1. Bài tập trắc nghiệm toán đại số lớp 9
Câu 1: Hai đường thẳng d: y = ax + b(a ≠ 0) và d': y = a'x + b'(a' ≠ 0) có a = a' và b ≠ b' . Khi đó:
A. d // d'
B. d ≡ d'
C. d cắt d'
D. d ⊥ d'
Câu 2: Cho hai đường thẳng d: y = x + 3 và d': y = -2x . Khi đó:
A. d // d'
B. d ≡ d'
C. d cắt d'
D. d ⊥ d'
Câu 3: Cho hàm số y = f(x) xác định trên D . Với x1, x2 ∈ D; x1 < x2 khẳng định nào sau đây là đúng?
A. f(x1) < f(x2) thì hàm số đồng biến trên
B. f(x1) < f(x2) thì hàm số nghịch biến trên
C. f(x1) > f(x2) thì hàm số đồng biến trên
D. f(x1) = f(x2) thì hàm số đồng biến trên
Câu 4: Cho hàm số f(x) = 3 - x 2 . Tính f(-1)
A. -2
B. 2
C. 1
D. 0
Câu 5: Cho hàm số f(x) = x3 - 3x - 2. Tính 2.f(3)
A. 16
B. 8
C. 32
D. 64
Câu 6: Cho hai hàm số f(x) = -2x3 và h(x) = 10 - 3x . So sánh f(-2) và h(-1)
A. f(-2) < h(-1)
B. f(-2) ≤ h(-1)
C. f(-2) = h(-1)
D. f(-2) > h(-1)
Câu 7: Cho hai hàm số f(x) = x2 và g(x) = 5x - 4 . Có bao nhiêu giá trị của a để f(a) = g(a)
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Câu 8: Chọn đáp án đúng nhất. Hàm số y = ax + b là hàm số bậc nhất khi:
A. a = 0
B. a < 0
C. a > 0
D. a ≠ 0
Câu 9: Chọn đáp án đúng nhất. Hàm số y = ax + b là hàm số đồng biến khi:
A. a = 0
B. a < 0
C. a > 0
D. a ≠ 0
Câu 10: Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc nhất:
A.
B.
C.
D.
Câu 11: Hàm số nào dưới đây không là hàm số bậc nhất?
A.
B.
C.
D.
Câu 12: Tìm để hàm số là hàm số bậc nhất:
A. m < 2
B. m > 2
C. m = 2
D. m ≠ 2
Câu 13: Chọn khẳng định đúng về đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0) .
A. Là đường thẳng đi qua gốc tọa độ
B. Là đường thẳng song song với trục hoành
C. Là đường thẳng đi qua hai điểm với b ≠ 0
D. Là đường cong đi qua gốc tọa độ
Câu 14: Đồ thị hàm số
A.
B.
C.
D.
Câu 15: Cho hai đường thẳng d1 = 2x -2 và d2 = 3 - 4x . Tung độ giao điểm của d1; d2 có tọa độ là:
A.
B.
C.
D.
Câu 16: Cho đường thẳng . Giao điểm của d với trục tung là:
A.
B.
C.
D.
Câu 17: Hai đường thẳng d: y = ax + b (a ≠ 0) và d': y = a'x + b'(a' ≠ 0) cắt nhau khi:\
A.
B.
C.
D.
Câu 18: Cho hai đồ thị của hàm số bậc nhất là hai đường thẳng d: y = (m + 2)x - m và d': y = -2x - 2m + 1. Với giá trị nào của m thì d cắt d' ?
A. m ≠ -2
B. m ≠ -4
C. m ≠ -2; m ≠ -4
D. m ≠ 2; m ≠ 4
Câu 19: Cho hai đồ thị của hàm số bậc nhất là hai đường thẳng d: y = (m + 2)x - m và d': y = -2x - 2m + 1. Với giá trị nào của m thì d // d' ?
A. m = -2
B. m = -4
C. m = 2
D. m ≠ 2; m ≠ -4
Câu 20: Cho đường thẳng d: y = ax + b (a ≠ 0) . Hệ số góc của đường thẳng d là:
A. -a
B. a
C.
D. b
Câu 21: Cho đường thẳng d: y = ax + b (a > 0) . Gọi α là góc tạo bởi tia Ox và d . Khẳng định nào dưới đây là đúng:
A. α = -tanα
B. α = (180° - α)
C. α = tanα
D. α = -tan(180° - α)
Câu 22: Cho đường thẳng d: y = 2x + 1. Hệ số góc của đường thẳng d là:
A. -2
B.
C. 1
D. 2
Câu 23: Cho đường thẳng d: y = (m + 2)x - 5 đi qua điểm có A(-1; 2). Hệ số góc của đường thẳng d là:
A. 1
B. 11
C. -7
D. 7
Câu 24: Tính hệ số góc của đường thẳng d: y = (2m - 4)x + 5 biết nó song song với đường thẳng d': 2x - y - 3 = 0.
A. 1
B. -2
C. 3
D. 2
Câu 25: Tìm giá trị của m để đường thẳng y = x + 3 và y = (m - 1)x + 2 song song với nhau
A. m = 2
B. m = 1
C. m = -2
D. m = 0
2. Đáp án chi tiết
Câu 1: Chúng ta biết rằng hai đường thẳng có cùng hệ số góc nhưng khác hệ số góc sẽ song song với nhau (d // d')
Nên đáp án là: A. d // d'
Câu 2: Đường thẳng d có hệ số góc là 1 và d' có hệ số góc là -2. Vì hệ số góc của chúng khác nhau nên chúng sẽ cắt nhau tại một điểm duy nhất, không song song, không trùng nhau, không vuông góc.
Do đó, đáp án là: C. d cắt d'
Câu 3: Đáp án là: A. f(x1) < f(x2) thì hàm số đồng biến trên
Câu 4: Để tính f(−1), ta thay x = −1 vào hàm số f(x) = 3 − x2 : f(−1) = 3 − (−1)2 = 3−1= 2
Do đó, đáp án là: B. 2
Câu 5: Để tính 2. f(3), ta thay x = 3 vào hàm số f(x) = x3 − 3x − 2:
f(3)= 33 − 3. 3 − 2 = 27 − 9 − 2 = 16
Vậy: 2. f(3) = 2⋅16 = 32
Do đó, đáp án là: C. 32
Câu 6: Để so sánh f(−2) và h(−1), ta thay x = −2 và x = −1 vào hai hàm số tương ứng: f(−2) = −2(−2)3 = −16
ℎ ( − 1 ) = 10 − 3 ( − 1 ) = 10 + 3 = 13
Do f(−2) = −16 và h(−1) = 13, nên f(−2) nhỏ hơn h(−1).
Vậy, đáp án là: A. f(−2) < h(−1)
Câu 7: Để tìm số giá trị của a để f(a) = g(a), ta giải phương trình:
x2 = 5x − 4
x2 − 5x + 4 = 0
(x − 1)(x − 4)=0
Phương trình này có hai nghiệm là x = 1 và x = 4. Vậy có hai giá trị của a thỏa mãn điều kiện đã cho.
Do đó, đáp án là: C. 2
Câu 8: Hàm số y = ax + b là hàm số bậc nhất khi , vì bậc của hàm số là bậc của biến số x trong đó x có bậc là 1.
Vậy, đáp án là: D.
Câu 9: y = ax+b là hàm số đồng biến khi a > 0 hoặc a <0, tùy thuộc vào dấu của a. Nếu a > 0, hàm số tăng dần và nếu a < 0, hàm số giảm dần.
Do đó, đáp án là: C. a > 0
Câu 10: Hàm số bậc nhất là hàm số có dạng y = ax+b, do đó, đ
Đáp án là: y = 2x + 1
Câu 11: Hàm số bậc nhất có dạng y = ax + b, với a là hệ số của x, do đó, hàm số y = 3 − không là hàm số bậc nhất.
Vậy, đáp án là: y=3 −
Câu 12: Để hàm số là hàm số bậc nhất, hệ số của x phải là một số hằng, do đó m phải không phụ thuộc vào x, tức là m là một hằng số.
Vậy, đáp án là: D.
Câu 13: Đường thẳng y = ax + b có các đặc điểm sau: đáp án đúng là: C. Là đường thẳng đi qua hai điểm A(0;b) và B( a −b ;0) và với
Câu 14: Để tìm toạ độ của điểm trên đồ thị ta chỉ cần thay các giá trị x vào hàm số để tính toạ độ y. Thay từng đáp án vào hàm số ta có đáp án đúng là D.
Câu 15: Để tìm tung độ giao điểm của d1 và d2, ta giair hệ phương trình sau:
Giải hệ này ta được thay vào d1 hoặc d2 ta được
Vậy, toạ độ của giao điểm là , do đó đáp án là: B.
Câu 16: Để tìm giao điểm của đường thẳng d : y = 3x − với trục tung, ta đặt y=0 và giải phương trình:
3x− =0
3x =
x =
Vậy, tọa độ của giao điểm là , do đó đáp án là: A.
Câu 17: Hai đường thẳng d : y = ax + b và d ′ :y = a′x +b′ cắt nhau khi hệ số góc của chúng khác nhau, tức là . Vậy, đáp án là: A.
Câu 18: Để tìm giá trị của m để đường thẳng d cắt d′, ta giải phương trình:
Giải phương trình ta được hoặc
Vậy, đáp án là: C.
Câu 19: Để hai đường thẳng d và d ′ là song song, hệ số góc của chúng phải bằng nhau, tức là m + 2 = −2.
Vậy, đáp án là: A. m = −2
Câu 20: Hệ số góc của đường thẳng d : y = ax + b là a.
Vậy, đáp án là: B. a
Câu 21: Góc α tạo bởi tia Ox và đường thẳng d có thể tính bằng cách lấy tan của hệ số góc a của đường thẳng, tức là α = tan(a). Vậy, đáp án là: C. α = tan(α)
Câu 22: Hệ số góc của đường thẳng d : y = 2x + 1 là 2. Vậy, đáp án là: D. 2
Câu 23: Đáp án đúng là
Câu 24: Để hai đường thẳng d và d′ là song song nhau, hệ số góc của chúng phải bằng nhau. Ta so sánh hệ số góc của d với hệ số góc của d ′ , tức là so sánh 2m−4 với (vì d′ :2x − y −3 = 0 có dạng y = 2x−3):
2m − 4= −2 Suy ra m=1. Vậy, đáp án là: B. − 2
Câu 25: Hai đường thẳng song song khi và chỉ khi hệ số góc của chúng bằng nhau. Ta so sánh hệ số góc của y =x + 3 với y = (m−1)x + 2:
1 = m − 1
m = 2
Vậy, đáp án là: A. m=2