1. Bài tập trắc nghiệm Toán 9 Chương 4 Đại số
Câu 1. Cho phương trình + 2(m – 3)x +
+ m + 1 = 0 (1). Khẳng định nào trong các khẳng định sau đúng:
A. Với m = 3 phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt
B. Với m = −1 phương trình (1) có nghiệm duy nhất
C. Với m = 2 phương trình (1) vô nghiệm
D. Với m = 2 phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt
Câu 2. Phương trình – 3
− 2
+ 6x + 4 = 0 có bao nhiêu nghiệm?
A. 1 nghiệm
B. 3 nghiệm
C. 4 nghiệm
D. 2 nghiệm
Câu 3. Tìm các giá trị của m để đường thẳng d: y = 2(m – 1)x – m – 1 cắt parabol (P): y = tại hai điểm có hoành độ trái dấu.
A. m > −1
B. m < −1
C. m = 1
D. m ≠ −1
Câu 4. Cho phương trình: – (m + 2)x + (2m – 1) = 0 có hai nghiệm phân biệt x1; x2. Hệ thức liên hệ giữa 2 nghiệm không phụ thuộc vào giá trị của m là:
A. 2(x1 + x2) − x1.x2 = −5
B. x1 + x2 − x1.x2 = −1
C. x1 + x2 + 2x1.x2 = 5
D. 2(x1 + x2) − x1.x2 = 5
Câu 5. Cho phương trình: – 2(m – 1)x +
− 3m = 0. Tìm m để phương trình có 2 nghiệm phân biệt x1; x2 thỏa mãn
+
= 8
A. m = 2
B. m = −1
C. m = −2
D. m = 1
2. Đáp án bài tập trắc nghiệm Toán 9 Chương 4 Đại số
Câu 1.
Phương trình (1) là phương trình bậc hai với ẩn x và tham số m
Xét: ∆' = – (
+ m + 1) =
– 6m + 9 −
– m – 1 = −7m + 8
● Phương trình đã cho vô nghiệm ⇔ ∆' < 0 ⇔ −7m + 8 < 0 ⇔ m >
● Phương trình đã cho có nghiệm duy nhất ∆' = 0 ⇔ −7m + 8 = 0 ⇔ m =
● Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt ∆' > 0 ⇔ −7m + 8 > 0 ⇔ m <
Như vậy:
+ Với m = 3 > thì phương trình vô nghiệm nên A sai.
+ Với m = −1 < thì phương trình có hai nghiệm phân biệt nên B sai
+ Với m = 2 > thì phương trình vô nghiệm nên C đúng, D sai.
Vậy đáp án đúng là C
Câu 2.
Phương trình – 3
− 2
+ 6x + 4 = 0 (1)
Ta thấy x = 0 không là nghiệm của phương trình đã cho.
Với x ≠ 0, ta chia cả hai vế của phương trình cho ta được:
(1) <=> - 3x - 2 +
+
= 0
<=> ( +
) - 3(x -
) - 2 = 0
<=> ( - 2x.
+
+ 4) - 3(x -
) = 0
<=> - 3(x -
) + 2 = 0 (*)
Đặt x - = t => (*) <=>
- 3t + 2 = 0.
Có: a + b + c = 1 – 3 + 2 = 0 ⇒ phương trình có hai nghiệm phân biệt t1 = 1 hoặc t2 = 2
+) Với t = 1 => x - = 1
<=> - x - 2 = 0
<=> (x + 1)(x - 2) = 0
<=> x = -1 (tm) hoặc x = 2 (tm)
+) Với t = 2 => x - = 2 <=>
- 2x - 2 = 0
Có ∆' = 1 + 2 = 3 > 0 ⇒ phương trình có 2 nghiệm phân biệt x = 1 + (tm) hoặc x = 1 -
(tm)
Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm phân biệt.
Đáp án đúng là C
Câu 3.
Phương trình hoành độ giao điểm của d và (P) là: − 2(m – 1)x + m + 1 = 0 (*)
Ta có: a = 1; b = −2(m – 1); c = m + 1
Đường thẳng d cắt (P) tại hai điểm có hoành độ trái dấu ⇔ (*) có 2 nghiệm trái dấu ⇔ ac < 0 ⇔ 1.(m + 1) < 0 ⇔ m < −1
Đáp án đúng là B
Câu 4.
Phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt ⇔ ∆ > 0
⇔ – 4(2m – 1) > 0
⇔ + 4m + 4 – 8m + 4 > 0
⇔ – 4m + 8 > 0
⇔ + 4 > 0 (∀m)
Vậy với mọi m phương trình đã cho luôn có 2 nghiệm phân biệt.
Áp dụng hệ thức Vi-ét, ta có: x1 + x2 = m + 2 và x1x2 = 2m - 1
<=> 2(x1 + x2) = 2m + 4 và x1x2 = 2m -1
=> 2(x1 + x2) - x1x2 = 5
Vậy 2(x1 + x2) − x1.x2 = 5 là hệ thức liên hệ giữa 2 nghiệm không phụ thuộc vào giá trị của m.
Đáp án đúng là D
Câu 5.
Xét phương trình: – 2(m – 1)x +
− 3m = 0 ta có: ∆' =
– 1.(
− 3m) =
– 2m + 1 –
+ 3m = m + 1
Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì ∆' > 0 ⇔ m + 1 > 0 ⇔ m > −1
Ta có: +
=
− 2x1.x2 = 8 (*)
Áp dụng hệ thức Vi-ét ta có: x1 + x2 = 2(m - 1) và x1x2 = - 3m thay vào (*) ta được: 4(
- 2m + 1) - 2
+ 6m - 8 = 0
<=> 4 - 8m + 4 - 2
+ 6m - 8 = 0
<=> 2 - 2m - 4 = 0
<=> - m - 2 = 0
<=> (m + 1)(m - 2) = 0
<=> m = -1 (ktm) hoặc m = 2 (tm)
Vậy với m = 2 thì yêu cầu của bài toán được thỏa mãn
Đáp án đúng là A
3. Một số bài tập tự ôn luyện có liên quan
Câu 1. Cho hàm số y = a với a ≠ 0 . Kết luận nào sau đây là đúng:
A. Hàm số nghịch biến khi a > 0 và x > 0
B. Hàm số nghịch biến khi a < 0 và x < 0
C. Hàm số nghịch biến khi a > 0 và x < 0
D. Hàm số nghịch biến khi a > 0 và x = 0
Hướng dẫn giải: Cho hàm số:
• Nếu a > 0 thì hàm số nghịch biến khi x < 0 và đồng biến khi x > 0
• Nếu a < 0 thì hàm số đồng biến khi x < 0 và nghịch biến khi x > 0
Đáp án đúng là C
Câu 2. Kết luận nào sau đây sai khi nói về đồ thị hàm số y = a với a ≠ 0
A. Đồ thị hàm số nhận trục tung làm trục đối xứng.
B. Với a > 0 đồ thị nằm phía trên trục hoành và O là điểm cao nhất của đồ thị
C. Với a < 0 đồ thị nằm phía dưới trục hoành và O là điểm cao nhất của đồ thị
D. Với a > 0 đồ thị nằm phía trên trục hoành và là O điểm thấp nhất của đồ thị
Hướng dẫn giải:
Đồ thị hàm số y = a (a ≠ 0) là một parabol đi qua gốc tọa độ O, nhận Oy làm trục đối xứng (O là đỉnh của parabol).
• Nếu a < 0 thì đồ thị nằm phía trên trục hoành, O là điểm thấp nhất của đồ thị
• Nếu a > 0 thì đồ thị nằm phía dưới trục hoành, O là điểm cao nhất của đồ thị
Đáp án đúng là B.
Câu 3. Đường thẳng d: y = mx + n và parabol (P): y = a (a ≠ 0) tiếp xúc với nhau khi phương trình a
= mx + n có:
A. Hai nghiệm phân biệt
B. Nghiệm kép
C. Vô nghiệm
D. Có hai nghiệm âm
Hướng dẫn giải:
Đường thẳng d và parabol (P) tiếp xúc với nhau khi phương trình a = mx + n ⇔ a
- mx - n = 0 có nghiệm kép (Δ = 0)
Đáp án đúng là B
Câu 4. Chọn khẳng định đúng. Nếu phương trình a = mx + n vô nghiệm thì đường thẳng d: y = mx + n và parabol (P): y = a
A. Cắt nhau tại hai điểm
B. Tiếp xúc với nhau
C. Không cắt nhau
D. Cắt nhau tại gốc tọa độ
Hướng dẫn giải:
Đường thẳng d: y = mx + n và parabol (P): y = a không cắt nhau thì phương trình a
= mx + n vô nghiệm.
Đáp án đúng là C
Câu 5. Số giao điểm của đường thẳng d: y = 2x + 4 và parabol (P): y = là:
A. 2
B. 1
C. 0
D. 0
Hướng dẫn giải:
Xét phương trình hoành độ giao điểm = 2x + 4 ⇔
- 2x - 4 = 0 có Δ' = 5 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt hay đường thẳng cắt parabol tại hai điểm phân biệt.
Đáp án đúng là A
=> Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Một số bài tập Toán nâng cao lớp 9 có đáp án chọn lọc 2023 - 2024.