1. Bản cáo bạch là gì?

Khoản 23 Điều 4 Luật chứng khoán 2019 giải thích: Bản cáo bạch là tài liệu hoặc dữ liệu điện tử công khai những thông tin chính xác, trung thực, khách quan liên quan đến việc chào bán hoặc niêm yết chứng khoán của tổ chức phát hành.

2. Quy định về xây dựng Bản cáo bạch

Khoản 4, 5 Điều 4 Thông tư 98/2020/TT-BTC (Thông tư 98) quy định về việc xây dựng bản cáo bạch như sau:

2.1. Về việc xây dựng nội dung bản cáo bạch

Công ty quản lý quỹ phải xây dựng Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán. Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt phải được trình bày dễ hiểu và bao gồm các nội dung tối thiểu theo mẫu quy định tại Phụ lục III, IV, V, VI ban hành kèm theo Thông tư 98 Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt nêu rõ ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan chỉ xác nhận các thông tin có liên quan đến ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan và chịu trách nhiệm trong phạm vi liên quan đến hoạt động của ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan trên cơ sở hợp đồng ký với công ty quản lý quỹ, phù hợp với quy định pháp luật và các thông tin mà ngân hàng giám sát, tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan cung cấp để xây dựng Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt.

2.2. Cập nhật bản cáo bạch

Bản cáo bạch, Bản cáo bạch tóm tắt phải được cập nhật khi phát sinh các thông tin quan trọng hoặc được cập nhật định kỳ theo tần suất quy định tại Điều lệ quỹ, Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán. Công ty quản lý quỹ phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung Bản cáo bạch theo mẫu quy định tại phụ lục XXVIII ban hành kèm theo Thông tư 98. Sau thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nộp Bản cáo bạch cập nhật cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, nếu không nhận được ý kiến phản hồi bằng văn bản, công ty quản lý quỹ được cung cấp Bản cáo bạch cho các tổ chức cung cấp dịch vụ có liên quan, đại lý phân phối và nhà đầu tư.

3. Mẫu bản cáo bạch Quỹ đầu tư chứng khoán

MẪU BẢN CÁO BẠCH QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

(Phụ lục III Ban hành kèm theo Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

(trang bìa)

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ này ra công chúng chỉ có nghĩa là việc đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ này đã thực hiện theo các quy định của pháp luật liên quan, không hàm ý bảo đảm về nội dung của Bản cáo bạch cũng như mục tiêu, chiến lược đầu tư của Quỹ

BẢN CÁO BẠCH QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

1. Tên của Quỹ, số Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng:

2. Loại hình Quỹ:

3. Ngày đăng ký Bản cáo bạch với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước:

4. Thời hạn hiệu lực của Bản Cáo bạch:

5. Tiêu đề của Bản cáo bạch:

6. Thông cáo nội dung sau:

“Quỹ đầu tư chứng khoán được mô tả trong Bản cáo bạch này là Quỹ được thành lập theo Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 được Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Bản cáo bạch này đã được đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ngày ...

7. Họ tên, chức danh và địa chỉ liên lạc của người phụ trách công bố thông tin:

8. Nơi cung cấp Bản cáo bạch, báo cáo hoạt động định kỳ, báo cáo tài chính, hình thức cung cấp các tài liệu này (trụ sở chính, chi nhánh Công ty, Website...):

 

MỤC LỤC

Những người chịu trách nhiệm chính đối với nội dung Bản cáo bạch

Các thuật ngữ/định nghĩa

Cơ hội đầu tư

Thông tin về công ty quản lý quỹ

Thông tin về nn hàng giám sát dự kiến

Thông tin về tổ chức khác có liên quan

Các thông tin về quỹ đầu tư

Thông tin chung về quỹ

Điều lệ quỹ tóm tắt

Mục tiêu, chính sách và hạn chế đầu tư

Đặc trưng của chứng chỉ quỹ đầu tư

Cơ chế giao dịch chứng chỉ quỹ

Nguyên tắc xác định giá giao dịch

Giá dịch vụ

Phân chia lợi nhuận và chính sách thuế

Đi hội nhà đầu tư

Ban đại diện quỹ

Công ty quản lý quỹ

Ngân hàng giám sát

Các rủi ro của Quỹ

Phát hành lần đầu và giao dịch các lần tiếp theo

Tình hình hoạt động của quỹ

Báo cáo tài chính

Giá dịch vụ và thưởng hoạt động

Các chỉ tiêu hoạt động

Dự báo kết quả hoạt động của quỹ

Xung đột lợi ích

Chế độ báo cáo

Địa chỉ liên lạc giải đáp thắc mắc cho nhà đầu tư

Cam kết

Phụ lục đính kèm

NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

I. NHỮNG NGƯỜI CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH ĐỐI VỚI NỘI DUNG BẢN CÁO BẠCH

1. Công ty quản lý quỹ

Ông/Bà: ……………………………… Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên

Ông/Bà: ……………………………… Chức vụ: Tổng Giám đốc (Giám đốc)

Ông/Bà: ……………………………… Chức vụ: Kế toán trưởng

Chúng tôi đảm bảo rằng các thông tin và số liệu trong Bản cáo bạch này là phù hợp với thực tế mà chúng tôi được biết, hoặc đã điều tra, thu thập một cách hợp lý.

2. Ngân hàng giám sát

Đại diện theo pháp luật: Ông/Bà: …………………………

Chức vụ:

Bản cáo bạch này là một phần của hồ sơ đăng ký chào bán do (tên Công ty quản lý quỹ) lập sau khi có xác nhận của (tên Ngân hàng giám sát). Chúng tôi đảm bảo rằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã được thực hiện một cách hợp lý và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do (tên các tổ chức liên quan) cung cấp.

II. CÁC THUẬT NGỮ/ĐỊNH NGHĨA

Phần này dành để giải thích các thuật ngữ/định nghĩa dùng trong Bản cáo bạch.

III. CƠ HỘI ĐẦU TƯ

1. Tổng quan về nền kinh tế Việt Nam

2. Thị trường tài chính Việt Nam và cơ hội đầu tư

IV. THÔNG TIN VỀ CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

1. Các thông tin chung về Công ty quản lý quỹ

Tên công ty:

Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán số:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:                                Fax:

Địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có):

Thời hạn hoạt động (nếu có):

Vốn điều lệ:

Cổ đông/thành viên góp vốn của công ty quản lý quỹ:

- Giới thiệu về cổ đông/thành viên góp vốn khi thành lập:

- Giới thiệu về cổ đông/thành viên góp vốn sở hữu từ 5% trở lên vốn điều lệ:

Giới thiệu về Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên (cơ cấu, thông tin tóm tắt các thành viên);

Giới thiệu về Ban điều hành công ty quản lý quỹ (cơ cấu, thông tin tóm tắt các thành viên);

Giới thiệu về Hội đồng đầu tư (thông tin tóm tắt các thành viên).

2. Các thông tin về tình hình hoạt động của Công ty quản lý quỹ

- Tổng hợp tình hình hoạt động của Công ty quản lý quỹ (kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính...) của 05 năm gần nhất so với ngày đưa thông tin vào Bản cáo bạch;

- Các quỹ mà Công ty đang quản lý (nêu chi tiết danh sách, tên quỹ, loại hình quỹ...);

- Yêu cầu: nêu rõ nguồn gốc, thời gian cung cấp các thông tin trên; nêu rõ các thông tin về hoạt động trong quá khứ của Công ty quản lý quỹ không hàm ý đảm bảo cho khả năng hoạt động của công ty quản lý quỹ trong tương lai;

- Trong Bản cáo bạch không được cung cấp vì mục đích riêng, theo xu hướng thổi phồng các thành công và che đậy thất bại đối với các thông tin về tình hình hoạt động, kinh nghiệm quản lý quá khứ cũng như hiện tại của Công ty quản lý quỹ, tình hình hoạt động quá khứ cũng như hiện tại của các quỹ khác do Công ty quản lý quỹ đang quản lý.

V. NGÂN HÀNG GIÁM SÁT

Tên ngân hàng:

Giấy phép thành lập số:

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký số:

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:                          Fax:

Thời hạn hoạt động (nếu có):

Lĩnh vực hoạt động chính:

VI. TỔ CHỨC QUẢN LÝ BẤT ĐỘNG SẢN (áp dụng đối với quỹ đầu tư bất động sản)

Tên đầy đủ:

Tên viết tắt:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạt động:

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:                                   Fax:

Thời gian hoạt động (nếu có):

Kinh nghiệm của tổ chức quản lý bất động sản trong việc quản lý, vận hành và khai thác bất động sản phù hợp với mục tiêu đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán.

VII. DOANH NGHIỆP THẨM ĐỊNH GIÁ (áp dụng đối với quỹ đầu tư bất động sản)

Tên đầy đủ:

Tên viết tắt:

Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:                                   Fax:

Thời gian hoạt động (nếu có):

Kinh nghiệm của công ty trong hoạt động định giá giá trị bất động sản.

VIII. CÔNG TY KIỂM TOÁN

Tên công ty:

Giấy phép thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số:

Địa chỉ trụ sở chính:

Điện thoại:                                             Fax:

Thời gian hoạt động (nếu có):

IX. ĐẠI LÝ PHÂN PHỐI CHỨNG CHỈ QUỸ

Danh sách các đại lý phân phối chứng chỉ quỹ được lựa chọn bao gồm:

Tên:

Địa chỉ trụ sở chính:

Số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đại lý phân phối:

Các địa điểm phân phối chứng chỉ quỹ:

X. TỔ CHỨC ĐƯỢC ỦY QUYỀN

(dịch vụ ủy quyền bao gồm: dịch vụ quản trị quỹ đầu tư, dịch vụ đại lý chuyển nhượng và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật)

- Tên tổ chức được ủy quyền:

- Địa chỉ trụ sở chính:

- Số Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

- Thời gian hoạt động:

- Lĩnh vực hoạt động chính:

- Phạm vi dịch vụ được ủy quyền (liệt kê những điều khoản trong hợp đồng)

- Chi phí phải thanh toán………………………………………… hình thức thanh toán

XI. CÁC THÔNG TIN VỀ QUỸ ĐẦU TƯ

1. Thông tin chung về Quỹ

1.1 Tên và địa chỉ liên hệ của Quỹ

1.2 Giấy chứng nhận đăng ký chào bán

1.3 Giấy chứng nhận đăng ký lập quỹ

1.4 Tính chất và thời gian hoạt động của Quỹ (nếu có)

2. Điều lệ Quỹ trong đợt phát hành lần đầu và Điều lệ Quỹ cập nhật trong các lần công bố Bản cáo bạch tiếp theo (nếu thay đổi)

Tóm tắt Điều lệ Quỹ với các thông tin chính sau đây:

2.1 Các điều khoản chung

2.2 Các quy định về mục tiêu, chính sách và hạn chế

- Mục tiêu đầu tư

- Chiến lược đầu tư

- Tài sản được phép đầu tư .

- Cơ cấu đầu tư

- Các hạn chế đầu tư

- Hoạt động vay, cho vay, giao dịch mua bán lại, giao dịch ký quỹ

- Phương pháp lựa chọn đầu tư

- Nguyên tắc, phương thức xác định giá trị tài sản ròng

2.3 Đặc trưng của chứng chỉ quỹ đầu tư

- Nhà đầu tư

- Điều kiện góp vốn, điều kiện thanh toán áp dụng đối với nhà đầu tư góp vốn vào quỹ ETF (đối với quỹ ETF)

- Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư

- Sổ đăng ký sở hữu chứng chỉ quỹ

- Quyền biểu quyết của nhà đầu tư

- Các trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, thanh lý, giải thể quỹ và quyền của nhà đầu tư trong trường hợp thanh lý, giải thể quỹ

2.4 Cơ chế giao dịch chứng chỉ quỹ (áp dụng đối với quỹ mở, quỹ ETF)

- Quy trình nhận lệnh bán, điều kiện thực hiện lệnh bán

- Quy trình nhận lệnh mua, điều kiện thực hiện lệnh mua

- Quy trình nhận lệnh chuyển đổi, điều kiện thực hiện lệnh chuyển đổi

- Các trường hợp tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ, thực hiện một phần lệnh giao dịch

2.5 Nguyên tắc xác định giá giao dịch đơn vị quỹ (áp dụng đối với quỹ mở, quỹ ETF)

- Tần suất định giá và phương pháp xác định giá giao dịch trên một đơn vị quỹ

- Hình thức công bố thông tin về các giá giao dịch, nơi công bố thông tin, tần suất công bố thông tin

- Thông tin về các mức giá dịch vụ: giá dịch vụ phát hành, giá dịch vụ mua lại, giá dịch vụ chuyển đổi

2.6 Thông tin về các mức giá dịch vụ mà quỹ phải trả

- Giá dịch vụ quản lý quỹ

- Giá dịch vụ giám sát

- Các chi phí khác phù hợp với quy định của pháp luật

- Các loại giá dịch vụ, chi phí hạch toán vào quỹ; các loại giá dịch vụ, chi phí mà nhà đầu tư phải thanh toán

2.7 Phân chia lợi nhuận và chính sách thuế

- Phương thức xác định và phân phối lợi nhuận của quỹ

- Chính sách thuế: thuế áp dụng đối với quỹ, thuế thu nhập đối với nhà đầu tư (hình thức thanh toán: khấu trừ tại nguồn hoặc nhà đầu tư tự thanh toán)

2.8 Đại hội nhà đầu tư

- Đại hội người đầu tư thường niên, bất thường

- Quyền hạn và nhiệm vụ Đại hội nhà đầu tư

- Thể thức tiến hành Đại hội nhà đầu tư

- Quyết định của Đại hội nhà đầu tư

2.9 Ban đại diện quỹ

- Tổ chức Ban đại diện quỹ (danh sách ban đại diện quỹ)

- Tiêu chuẩn lựa chọn thành viên Ban đại diện quỹ

- Quyền hạn và nhiệm vụ của Ban đại diện quỹ

- Chủ tịch Ban đại diện quỹ

- Thủ tục điều hành của Ban đại diện quỹ

- Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Ban đại diện quỹ

- Người đại diện theo ủy quyền của thành viên Ban đại diện quỹ

- Biên bản họp Ban đại diện quỹ

2.10 Tiêu chí lựa chọn, quyền hạn và nghĩa vụ của Công ty quản lý quỹ

- Tiêu chuẩn lựa chọn Công ty quản lý quỹ

- Trách nhiệm và quyền hạn của Công ty quản lý quỹ

- Chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với công ty quản lý quỹ

- Hạn chế hoạt động của Công ty Quản lý quỹ

2.11 Tiêu chí lựa chọn, quyền hạn và trách nhiệm của ngân hàng giám sát

- Tiêu chuẩn lựa chọn ngân hàng giám sát

- Trách nhiệm, quyền hạn của ngân hàng giám sát

- Chấm dứt quyền và nghĩa vụ đối với ngân hàng giám sát

2.12 Kiểm toán, kế toán và chế độ báo cáo

3. Các rủi ro khi đầu tư vào Quỹ

3.1 Rủi ro thị trường

3.2 Rủi ro lãi suất

3.3 Rủi ro lạm phát

3.4 Rủi ro thanh khoản

3.5 Rủi ro pháp lý

3.6 Rủi ro tín nhiệm

3.7 Rủi ro xung đột lợi ích

3.8 Rủi ro đối với sản phẩm đầu tư cụ thể (tùy theo loại tài sản mà quỹ dự kiến đầu tư)

3.9 Rủi ro cá biệt

3.10 Rủi ro khác.

4. Các thông tin đầu tư khác

XII. PHÁT HÀNH LẦN ĐẦU VÀ GIAO DỊCH CHỨNG CHỈ QUỸ CÁC LẦN TIẾP THEO

1. Căn cứ pháp lý

2. Phương án phát hành lần đầu

- Tên quỹ:

- Loại hình:

- Thời hạn hoạt động của Quỹ:

- Mục tiêu/chiến lược đầu tư:

- Lĩnh vực ngành nghề dự kiến đầu tư:

- Các sản phẩm dự kiến đầu tư:

- Quy trình kiểm soát rủi ro đầu tư:

- Cơ cấu đầu tư:

- Số lượng/số lô đơn vị quỹ dự kiến chào bán (hoặc số lượng đơn vị quỹ/số lô đơn vị quỹ tối đa và tối thiểu dự kiến chào bán):

- Thời hạn phát hành trong lần phát hành lần đầu, gia hạn thời hạn phát hành Chứng chỉ Quỹ:

- Mệnh giá:

- Giá phát hành:

- Giá dịch vụ phát hành:

- Đơn vị tiền tệ:

- Số lượng đăng ký tối thiểu:

- Phương thức phân bổ chứng chỉ quỹ lần đầu: (Tổng số tiền đầu tư ban đầu - Giá dịch vụ phát hành lần đầu (x%)):

- Mệnh giá:

- Thời hạn xác nhận giao dịch của nhà đầu tư:

- Phương thức và hình thức thanh toán:

- Ngày giao dịch gần nhất dự kiến sau khi kết thúc phát hành lần đầu:

- Địa điểm phát hành và các đại lý phân phối:

- Các đối tác có liên quan đến đợt phát hành:

- Tiêu chí, điều kiện đối với nhà đầu tư góp vốn thành lập quỹ:

3. Giao dịch chứng chỉ quỹ/lô chứng chỉ quỹ các lần tiếp theo (áp dụng đối với quỹ mở, quỹ ETF)

- Thời gian giao dịch sau đợt phát hành lần đầu:

- Ngày giao dịch:

- Giá bán:

- Giá mua lại:

- Giá dịch vụ mua lại:

- Giá dịch vụ phát hành:

- Giá dịch vụ chuyển đổi:

- Số lượng đăng ký giao dịch mua/bán tối thiểu:

- Thời gian đóng sổ lệnh:

- Thời hạn xác nhận giao dịch:

- Thời hạn thanh toán cho nhà đầu tư:

- Tần suất giao dịch của quỹ:

- Phương thức giao dịch:

- Hủy lệnh giao dịch:

- Giao dịch chuyển đổi quỹ:

- Tạm dừng giao dịch:

- Địa điểm và đại lý phân phối:

4. Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng

4.1 Tần suất xác định giá trị tài sản ròng

4.2 Phương pháp xác định giá trị tài sản ròng

4.3 Công bố giá trị tài sản ròng

5. Niêm yết, hủy niêm yết chứng chỉ quỹ (áp dụng đối với quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ ETF)

6. Thông tin hướng dẫn tham đầu tư vào quỹ đầu tư

XIII. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA QUỸ

1. Báo cáo tài chính (cập nhật hằng năm)

2. Tình hình phát hành và mua lại chứng chỉ quỹ (cập nhật hằng năm)

3. Giá dịch vụ và thưởng hoạt động

a) Giá dịch vụ quản lý quỹ, quản trị quỹ, đại lý chuyển nhượng

b) Giá dịch vụ giám sát, giá dịch vụ lưu ký

c) Giá dịch vụ quản lý bất động sản (áp dụng đối với quỹ bất động sản)

d) Giá dịch vụ định giá bất động sản (áp dụng đối với quỹ bất động sản)

đ) Các loại giá dịch vụ khác (giá dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế, định giá,..)

e) Các thông tin khác.

4. Các chỉ tiêu hoạt động

4.1. Tỷ lệ chi phí hoạt động của quỹ

4.2. Tốc độ vòng quay danh mục của quỹ

5. Phương pháp tính thu nhập và kế hoạch phân chia lợi nhuận của Quỹ

Nêu rõ phương thức tính các khoản thu nhập của Quỹ; kế hoạch và phương thức phân chia lợi nhuận của Quỹ cho các nhà đầu tư.

6. Dự báo kết quả hoạt động của Quỹ

Trong Bản cáo bạch có thể đưa ra các dự báo, ước đoán về tình hình chung của nền kinh tế, của thị trường chứng khoán, các xu hướng phát triển kinh tế... nhưng phải nêu rõ các dự báo, ước đoán trên không hàm ý đảm bảo về kết quả hoạt động trong tương lai của Quỹ. Bản cáo bạch phải nêu rõ các căn cứ để đưa ra các dự báo trên.

7. Thời gian và địa điểm cung cấp báo cáo hoạt động của Quỹ

XIV. XUNG ĐỘT LỢI ÍCH (Nêu ra nguyên tắc trong việc giải quyết các xung đột lợi ích có thể xảy ra)

XV. CUNG CẤP THÔNG TIN CHO NHÀ ĐẦU TƯ, CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Nêu rõ nghĩa vụ của Công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát trong việc cung cấp Bản cáo bạch, báo cáo tài chính và báo cáo hoạt động tháng, quý, năm cho người đầu tư của Quỹ.

XVI. ĐỊA CHỈ LIÊN LẠC GIẢI ĐÁP THẮC MẮC CHO CÁC NHÀ ĐẦU TƯ

Ghi rõ thông tin về địa chỉ, số điện thoại liên lạc để các nhà đầu tư có thể tiếp xúc với Công ty quản lý Quỹ nhằm giải đáp các thắc mắc liên quan đến Quỹ.

XVII. CAM KẾT

Công ty quản lý quỹ cam kết chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính chính xác, trung thực của nội dung thông tin và các tài liệu đính kèm trong Bản cáo bạch này.

XVIII. PHỤ LỤC ĐÍNH KÈM

1. Phụ lục quy trình và các hướng dẫn đăng ký giao dịch chứng chỉ quỹ

2. Phiếu đăng ký mua/bán chứng chỉ quỹ

3. Địa chỉ các nơi Bản cáo bạch được cung cấp

4. Dự thảo Điều lệ quỹ đầu tư

5. Các phụ lục khác

 

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN CỦA
NGÂN HÀNG GIÁM SÁT

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

TỔNG GIÁM ĐỐC (GIÁM ĐỐC)
CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

ĐẠI DIỆN CÓ THẨM QUYỀN
CỦA TỔ CHỨC BẢO LÃNH PHÁT HÀNH
(NẾU CÓ)

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

4. Mẫu bản cáo bạch tóm tắt của Quỹ đầu tư chứng khoán

(Phụ lục V Ban hành kèm theo Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

(trang bìa)

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán chứng chỉ quỹ này ra công chúng chỉ có nghĩa là việc xin phép chào bán chứng chỉ quỹ đầu tư này đã thực hiện theo các quy định của pháp luật liên quan, không hàm ý bảo đảm về nội dung của Bản cáo bạch cũng như mục tiêu, chiến lược đầu tư của Quỹ

 

BẢN CÁO BẠCH TÓM TẮT CỦA QUỸ...

1. Tên, loại hình quỹ; tóm tắt mục tiêu, chiến lược, chính sách đầu tư, thời hạn hoạt động (nếu có) của quỹ, loại hình nhà đầu tư là đối tượng chào bán của quỹ.

2. Thông tin về công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, tổ chức kiểm toán, danh sách đại lý phân phối, các tổ chức được ủy quyền (nếu có) và danh sách thành viên Ban đại diện quỹ.

3. Kết quả hoạt động đầu tư của quỹ trước đó (nếu có), kèm theo khuyến cáo về việc kết quả hoạt động đầu tư trước đó chỉ mang tính tham khảo, và việc đầu tư vào Quỹ không hàm ý bảo đảm khả năng sinh lời hoặc bảo đảm khả năng thu hồi vốn.

4. Thông tin cơ bản hướng dẫn tham gia đầu tư vào quỹ bao gồm các vấn đề liên quan tới quy trình phát hành thêm, mua lại, chuyển đổi chứng chỉ quỹ; mua lại một phần chứng chỉ quỹ và tạm dừng giao dịch chứng chỉ quỹ; giá dịch vụ phát hành (nếu có); giá dịch vụ mua lại chứng chỉ quỹ (nếu có); giá dịch vụ chuyển đổi quỹ (nếu có).

5. Các khoản thuế, giá dịch vụ mà quỹ phải thanh toán; các khoản thuế, giá dịch vụ mà nhà đầu tư phải thanh toán.

6. Thông tin cơ bản về hình thức, phương thức, lộ trình, thời điểm phân phối lợi nhuận quỹ.

7. Thông tin cơ bản về các rủi ro tiềm ẩn khi đầu tư vào quỹ.

8. Chế độ công bố thông tin, hình thức cung cấp thông tin, tài liệu về quỹ cho nhà đầu tư; địa chỉ, thời gian và hình thức liên lạc để tìm hiểu thêm thông tin về quỹ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê