1. Qũy đầu tư chứng khoán được hiểu như thế nào?

Căn cứ vào Luật Chứng khoán năm 2019 thì quỹ đầu tư chứng khoán được hiểu là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đich thu lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc vào các tài sản khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hằng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ.

Quỹ đầu tư chứng khoán giúp các nhà đầu tư nhỏ khắc phục tính chất nghiệp dư của mình trong đầu tư vào chứng khoán. Việc đầu tư vào chứng khoán thông qua các giao dịch trên thị trường chứng khoán đòi hỏi người đầu tư phải nắm vững kiến thức về chứng khoán, có khả năng phân tích kinh tế, kết hợp phân tích kinh tế với phân tích các biến động khác để ra quyết định đầu tư chuẩn xác. Mặt khác, việc đầu tư chứng khoán cũng cần tới những thông tin rất đầy đủ về tổ chức phát hành chứng khoán. Việc thu thập và xử lý thông tin này chắc chắn cần đến những tổ chức chuyên nghiệp và có năng lực vì việc này đối với tuyệt đại đa số người dân là hết sức khó khăn. Sự hình thành quỹ đầu tư chứng khoán là hết sức cần thiết ở khía cạnh này.

 

2.Công ty đầu tư chứng khoán được hiểu như thế nào?

Theo Luật Chứng khoán năm 2019 thì công ty đầu tư chứng khoán thì quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức theo loại hình công ty cổ phần để đầu tư chứng khoán. Như vậy, có thể thấy rằng giữa công ty đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư chứng khoán có mối liên hệ.

Công ty đầu tư chứng khoán ra đời là sự tổ chức ở một mô hình cao hơn của quỹ đầu tư chứng khoán, được tổ chức chặt chẽ hơn, quy mô lớn hơn, bảo đảm quyền và lợi ích của nhà đầu tư tốt hơn và được điều chỉnh bởi cả Luật chứng khoán và Luật doanh nghiệp.

 

 

3. Phân biệt công ty đầu tư chứng khoán và quỹ đầu tư chứng khoán

 

3.1. Về định nghĩa

Đối với quỹ đầu tư chứng khoán

Căn cứ khoản 37 Điều 4 Luật Chứng khoán năm 2019 thì quỹ đầu tư chứng khoán là quỹ hình thành từ vốn góp của nhà đầu tư với mục đích thu lợi nhuận từ việc đầu tư vào chứng khoán hoặc vào các tài sản khác, kể cả bất động sản, trong đó nhà đầu tư không có quyền kiểm soát hằng ngày đối với việc ra quyết định đầu tư của quỹ.

Đối với công ty đầu tư chứng khoán

Theo khoản 37 Điều 4 Luật Chứng khoán năm 2019 thì công ty đầu tư chứng khoán Ià quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức theo loại hình công ty cổ phần để đầu tư chứng khoán. Công ty đầu tư chứng khoán có hai hình thức là công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ và công ty đầu tư chứng khoán đại chúng.

 

3.2. Các loại hình hoạt động

Đối với quỹ đầu tư chứng khoán

Theo quy định tại Điều 99 Luật Chứng khoán năm 2019 thì quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm: quỹ đại chúng và quỹ thành viên. Trong đó:

- Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng. Trong quỹ đại chúng được chia thành quỹ mở và quỹ đóng, theo đó quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng phải được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư và quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán ra công chúng không được mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư.

- Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn từ 02 đến 99 thành viên và chỉ bao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp

Đối với công ty đầu tư chứng khoán

Khoản 1 Điều 114 Luật chứng khoán có quy định: Công ty đầu tư chứng khoán được tổ chức theo loại hình công ty cổ phần và có hai hình thức là công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ và công ty đầu tư chứng khoán đại chúng. Tuy nhiên, lại chưa có một văn bản cụ thể nào giải thích về hai hình thức này của công ty đầu tư chứng khoán

 

3.3. Về thành lập và hoạt động

Đối với quỹ đầu tư chứng khoán

Việc thành lập và hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán được quy định phụ thuộc vào loại hình của quỹ đầu tư mà có những quy định khác nhau về việc thành lập và hoạt động.

- Việc thành lập và chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng của quỹ đại chúng do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 108 của Luật chứng khoán năm 2019 và phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

+ Có ít nhất 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp mua chứng chỉ quỹ, trừ quỹ hoán đổi danh mục;

+ Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đã bán đạt ít nhất là 50 tỷ đồng.

- Việc thành lập quỹ thành viên do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 113 của Luật chứng khoán năm 2019 và phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

+ Vốn góp tối thiểu là 50 tỷ đồng;

+ Có từ 02 đến 99 thành viên góp vốn và chỉ bao gồm thành viên là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp;

+ Do 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán quản lý;

+ Tài sản của quỹ thành viên được lưu ký tại 01 ngân hàng lưu ký độc lập với công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Như vậy, việc thành lập và hoạt động của quỹ đầu tư chứng khoán phụ thuộc vào công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và hoạt động huy động vốn phải thực hiện với thủ tục và thời hạn chặt chẽ và thống nhất.

Đối với công ty đầu tư chứng khoán

Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt đông của công ty đầu tư chứng khoán sẽ bao gồm các vấn đề sau:

- Có vốn tối thiểu là 50 tỷ đồng;

- Tổng giám đốc (Giám đốc) và nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn đầu tư.

Bên cạnh việc đáp ứng điều kiện trên, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải tuân thủ quy định về:

- Các hạn chế đầu tư;

- Các nội dung liên quan đến định giá tài sản và chế độ báo cáo;

- Các nghĩa vụ của công ty đại chúng (công bố thông tin; tuân thủ quy định về quản trị công ty theo quy định; thực hiện đăng ký cổ phiếu tập trung tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam; các quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan);

- Tài sản của công ty đầu tư chứng khoán phải được lưu ký tại 01 ngân hàng giám sát.

Trên đây là các quy định đặc trưng gắn với công ty đầu tư chứng khoán, việc thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán còn chịu sự điều chỉnh của pháp luật doanh nghiệp.

 

3.4. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia

Đối với quỹ đầu tư chứng khoán, nhà đầu tư có các quyền cơ bản như hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ, hưởng lợi từ việc thanh lý tài sản quỹ, yêu cầu mua lại chứng chỉ quỹ, khởi kiện nếu quyền và lợi ích của họ bị vi phạm, tham gia Đại hội nhà đầu tư, chuyển nhượng chứng chỉ quỹ, và các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. Họ cũng phải thực hiện nghĩa vụ như chấp hành quyết định của Đại hội nhà đầu tư, thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ, và các nghĩa vụ khác theo quy định.

Đối với công ty đầu tư chứng khoán, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư đối với công ty này không được quy định trong Luật chứng khoán mà tuân theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 về quyền và nghĩa vụ của thành viên công ty cổ phần và cổ đông phổ thông. Cổ đông phổ thông có quyền nhận cổ tức, ưu tiên mua cổ phần mới, và có các nghĩa vụ như thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua, không rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi công ty trừ trường hợp được công ty hoặc người khác mua lại cổ phần. Trong trường hợp cổ đông rút vốn trái với quy định, cổ đông và người có lợi ích liên quan chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã rút và các thiệt hại xảy ra.

Tổng quan, nội dung trên giải thích quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến quỹ đầu tư chứng khoán, đồng thời chỉ ra quy định của pháp luật liên quan đối với mỗi bên trong quá trình tham gia vào hoạt động chứng khoán.

Tham khảo thêm: Thị trường chứng khoán là gì? Quy định về thị trường chứng khoán. Vui lòng liên hệ với Luật Minh Khuê qua tổng đài số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng.