1. Đơn vị nào có trách nhiệm tiến hành thành lập quỹ đầu tư chứng khoán?

Theo Điều 99 của Luật Chứng khoán 2019, có hai loại quỹ đầu tư chứng khoán chính là quỹ đại chúng và quỹ thành viên. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý và điều chỉnh các hoạt động đầu tư chứng khoán ở Việt Nam.

Quỹ đại chúng là một dạng quỹ đầu tư chứng khoán có tính công cộng, mở cho những nhà đầu tư khác nhau tham gia. Quỹ đại chúng được chia thành hai loại chính là quỹ mở và quỹ đóng.

+ Quỹ mở là một hình thức quỹ đại chúng nơi mọi nhà đầu tư có thể mua và bán cổ phiếu của quỹ một cách tự do. Quỹ mở không yêu cầu số lượng tối thiểu cổ phiếu để gia nhập và cho phép nhà đầu tư mua bán cổ phiếu của quỹ hàng ngày. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ tham gia và đầu tư vào thị trường chứng khoán. 

+ Trong khi đó, quỹ đóng là một dạng quỹ đại chúng mà chỉ những nhà đầu tư đặc biệt được phép tham gia. Điều này có nghĩa là những nhà đầu tư phải đáp ứng một số yêu cầu nhất định, chẳng hạn như có số vốn đầu tư tối thiểu hoặc là một tổ chức tài chính chuyên nghiệp. Quỹ đóng thường có số lượng cổ phiếu giới hạn và nhà đầu tư chỉ có thể mua và bán cổ phiếu trong một khoảng thời gian nhất định.

Bên cạnh đó, Theo Điều 100 của Luật Chứng khoán 2019, có các quy định quan trọng liên quan đến việc thành lập và hoạt động của các quỹ đầu tư chứng khoán.

- Đầu tiên, việc thành lập và chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng của quỹ đại chúng do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện. Quy trình này phải tuân thủ quy định tại Điều 108 của Luật Chứng khoán và đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Điều này nhằm đảm bảo sự minh bạch và quyền lợi của nhà đầu tư khi tham gia vào quỹ đại chúng.

- Thứ hai, việc thành lập quỹ thành viên do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện. Quy định này được quy định tại Điều 113 của Luật Chứng khoán và công ty phải báo cáo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Điều này nhằm tăng cường sự giám sát và kiểm soát hoạt động của quỹ thành viên, đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật.

- Thứ ba, Chính phủ có quyền quy định cụ thể các điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục liên quan đến chào bán, thành lập, tổ chức lại và giải thể các quỹ đầu tư chứng khoán quy định tại Điều 99 và Điều 114 của Luật Chứng khoán. Điều này nhằm đảm bảo sự linh hoạt và hiệu quả trong quản lý và điều hành các quỹ đầu tư chứng khoán.

- Cuối cùng, hoạt động của các loại hình quỹ quy định tại Điều 99 và Điều 114 của Luật Chứng khoán phải tuân thủ quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều này nhằm đảm bảo tính liên kết và tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc và quy định trong lĩnh vực quỹ đầu tư chứng khoán.

Như vậy, theo quy định thì quỹ đầu tư chứng khoán bao gồm quỹ đại chúng và quỹ thành viên. Quỹ đại chúng do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thành lập và phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và quỹ thành viên do công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thành lập và phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

 

2. Quyền hạn của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán 

Theo khoản 1 Điều 101 của Luật Chứng khoán 2019, nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán được hưởng một số quyền sau đây:

- Thứ nhất, Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp của mình. Điều này có nghĩa là nhà đầu tư sẽ nhận được lợi nhuận hoặc cổ tức từ các hoạt động đầu tư của quỹ, tỷ lệ này sẽ phụ thuộc vào số tiền mà nhà đầu tư đã góp vào quỹ.

- Thứ hai, Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc thanh lý tài sản của quỹ đầu tư chứng khoán. Khi quỹ thực hiện việc bán hoặc chuyển nhượng tài sản, nhà đầu tư sẽ được nhận phần lợi ích và tài sản tương ứng theo tỷ lệ vốn góp của mình.

- Thứ ba, Yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở. Nhà đầu tư có quyền yêu cầu công ty quản lý quỹ mua lại chứng chỉ quỹ mở mà họ đã mua, tuy nhiên, việc mua lại này phải tuân thủ các quy định và điều kiện được quy định trong Luật Chứng khoán và Điều lệ quỹ.

- Thứ tư, Khởi kiện công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức liên quan nếu tổ chức này vi phạm quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư. Nhà đầu tư có quyền khởi kiện các tổ chức liên quan nếu những tổ chức này vi phạm các quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư.

- Thứ năm, Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhà đầu tư. Nhà đầu tư có quyền tham gia đại hội nhà đầu tư của quỹ, thảo luận và đưa ra ý kiến về các vấn đề quan trọng liên quan đến quỹ và có thể tham gia vào việc ra quyết định.

- Thứ sáu, Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. Nhà đầu tư có quyền chuyển nhượng chứng chỉ quỹ cho người khác theo quy định được quy định trong Điều lệ của quỹ, nhưng phải tuân thủ các quy định và điều kiện liên quan.

- Thứ bảy, Các quyền khác được quy định bởi pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. Ngoài các quyền đã nêu, nhà đầu tư còn có thể được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của quỹ đầu tư chứng khoán.

Tổng quát lại, nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán được đảm bảo một loạt các quyền và lợi ích để bảo vệ quyền lợi và tăng cường sự tham gia của họ trong quá trình đầu tư chứng khoán. Các quyền này đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc quản lý và hoạt động của quỹ, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư tham gia và đóng góp vào thị trường chứng khoán.

 

3. Nội dung của điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán 

Điều 103 Luật Chứng khoán 2019 quy định về điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán và ghi rõ những nội dung quan trọng cần có trong điều lệ này. Dưới đây là một phân tích chi tiết về nội dung chính của điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.

Trước tiên, điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán cần ghi rõ tên của quỹ, công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát. Bên cạnh đó, điều lệ cũng phải nêu ngày thành lập của quỹ đầu tư chứng khoán.

Mục tiêu hoạt động và lĩnh vực đầu tư của quỹ cũng cần được mô tả trong điều lệ. Thời hạn hoạt động của quỹ cũng phải được xác định rõ.

Vốn góp và quy định về thay đổi vốn điều lệ của quỹ đầu tư chứng khoán là một phần quan trọng khác trong điều lệ. Các quyền và nghĩa vụ của công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát cũng cần được quy định. Điều lệ cũng nên điều chỉnh các trường hợp thay đổi công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát, và quy định về việc ủy quyền cho công ty quản lý quỹ ký kết hợp đồng giám sát với ngân hàng giám sát.

Quy định về Ban đại diện quỹ đầu tư chứng khoán và Đại hội nhà đầu tư quỹ đầu tư chứng khoán là những phần quan trọng khác trong điều lệ. Các hạn chế đầu tư của quỹ cũng cần được nêu rõ.

Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán cần quy định về việc đăng ký sở hữu chứng chỉ quỹ và lưu giữ sổ đăng ký nhà đầu tư của quỹ. Quy định về việc lựa chọn ngân hàng giám sát và tổ chức kiểm toán cũng cần được đề cập.

Các quy định về chuyển nhượng, phát hành, mua lại chứng chỉ quỹ mở và quy định về việc niêm yết chứng chỉ quỹ đóng cũng cần được ghi trong điều lệ.

Ngoài ra, điều lệ cần quy định về các loại chi phí và thu nhập của quỹ, bao gồm mức phí và thưởng đối với công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát. Các trường hợp và phương pháp phân chia thu nhập của quỹ cho nhà đầu tư cũng cần được quy định.

Phương thức xác định giá trị tài sản ròng của quỹ và giá trị tài sản ròng của mỗi chứng chỉ quỹ cũng cần được ghi rõ.

Quy định về giải quyết xung đột lợi ích, chế độ báo cáo, và quy định về giải thể quỹ đầu tư chứng khoán cũng là những nội dung quan trọng trong điều lệ.

Cuối cùng, điều lệ cần ghi rõ cam kết của ngân hàng giám sát và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán về việc thực hiện nghĩa vụ đối với quỹ, nhà đầu tư và tuân thủ Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. Ngoài ra, cần quy định cách thức tiến hành sửa đổi, bổ sung Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.

Tóm lại, điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán là tài liệu quan trọng quy định các điều kiện và quyền lợi của các bên liên quan trong hoạt động của quỹ. Nó cung cấp một khung pháp lý cho việc quản lý và vận hành quỹ đầu tư chứng khoán, đảm bảo tính minh bạch và bảo vệ lợi ích của nhà đầu tư. Việc tuân thủ và thực hiện đúng các quy định trong điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán là điều cần thiết để đảm bảo hoạt động của quỹ diễn ra hiệu quả và bền vững trong thị trường chứng khoán.

Xem thêm >> Điều kiện cấp giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán

Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!