1. Chào hàng cạnh tranh và bản báo giá chào hành cạnh tranh

Chào hàng cạnh tranh là một trong những hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư. Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói đầu có giá trị trong hạn mức là không quá 05 tỷ đồng và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng và đơn giản;

- Gói thầu mua sắm hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nhau về chất lượng;

- Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt.

Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau như: Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt, có dự toán được phê duyệt theo quy định, đã được bố trí vón theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu.

Đối với hình thức chào hàng cạnh tranh thì có chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường và chào hàng cạnh tranh theo hình thức rút gọn. 

Mẫu bản yêu cầu báo giá chào hàng cạnh tranh rút gọn là văn bản được sử sụng trong trường hợp gói thầu được tổ chức chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn. 

Chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn áp dụng đối với:

- Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản và có giá trị không quá 500 triệu đồng;

- Gói thầu mua sắm hàng hoá thông dụng, sẵn có trên thị trường và đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hoá và tương đương nnhau về chất lượng; Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt có giá trị không quá 01 tỷ đồng;

- Gói thầu mua sắm thường xuyên có giá trị không quá 200 triệu đồng;

 

2. Quy trình chào hàng cạnh tranh rút gọn

Bước 1: Chuẩn bị và gửi bản yêu cầu báo giá

- Bản yêu cầu báo giá được lập bao gồm các nội dung về phạm vi công việc, yêu cầu về kỹ thuật, thời hạn hiệu lực của báo giá, thời điểm nộp báo giá, các yêu cầu về bảo hành, bảo trì, đào tạo, chuyển gia, dự thảo hợp đòng, thời gian chuẩn bị và nộp báp giá (tối thiểu 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên phát hành bản yêu cầu báo giá) và các nội dung cần thiết khác, không nêu yêu cầu về bảo đảm dự thầu.

- Sau khi bản yêu cầu báo giá được duyệt, bên mời thầu đăng tải thông báo mời chào hàng trên một tờ báo được phát hành rộng rãi trong ngành, một tỉnh hoặc hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc gửi trực tiếp bản yêu cầu báo giá cho tối thiểu 03 nhà thầu có khả năng thực hiện gói thầu. Trường hợp gửi trực tiếp, nếu trước thời điểm đóng thầu có bất kỳ nhà thầu nào khác đề nghị được tham gia chào hàng thì bên mời thầu phải gửi bản yêu cầu báo giá cho nhà thầu đó. Bản yêu cầu báo giá được phát hành miễn phí theo hình thức gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện, thư điện tử hoặc bằng fax.

Bước 2. Nộp và tiếp nhận báo giá

- Nhà thầu chuẩn bị và nộp báo giá theo yêu cầu báo giá, Việc nộp báo giá có thể thực hiện theo hình thức gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện, thư điện tử hoặc bằng Fax;

- Bền mời thầu chịu trách nhiệm bảo mật các thông tin trong báo giá của từng nhà thầu. Ngay sau khi kết thức thời hạn nộp báo giá, bên mời thầy lập văn bản tiếp nhận các báo giá được nộp trước thời điểm đóng thầu bao gồm các nội dung như: tên nhà thầu, giá chào, thời gian có hiệu lực của báo giá và gửi bản bản tiếp nhận này đến các nhà thầu đã nộp báo giá.

Bước 3. Đánh giá các báo giá

- Bên mời thầu so sánh các báo giá the bản yêu cầu báo giá. Báo giá được xác định đáp ứng tất cả các yêu cầu trong bản yêu cầu báo giá và giá chào sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất và không giá gói thầu sẽ được đề nghị lựa chọn;

- Trong quá trình đánh giá, trường hợp cần thiết bên mời thầu mời nhà thầu có giá chào thâos nhất sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệnh và trừ đi giá trị giảm giá đến thương thảo hợp đồng.

Bước 4. trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

Việc trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy đihj.

Bước 5. Hoàn thiện và ký kết hợp đồng

Hợp đồng ký kết giữa các bên phải phù hợp với quyết định phê duyệt kết quả chào hàng cạnh tranh, biên bản thương thảo hợp đồng và các tài liệu liên quan khác.

Thời gian trong chào hàng cạnh tranh rút gọn

- Thời gian đánh giá các báo giá tối đa là 10 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp báo giá đến khi bên mời thầu có tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu kèm theo báo cáo đánh giá các báo giá;

- Thời gian thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình thẩm định;

- Thời gian phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu và báo cáo thẩm định của đơn vị thẩm định.

 

3. Nội dung của mẫu bản yêu cầu báo giá chào hàng cạnh tranh rút gọn

Mẫu yêu cầu báo giá chào hàng cạnh tranh rút gọn (mẫu số 05) ban hành kèm theo Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bọ kế hoạch và đầu tư.

Mục lục:

Mô tả tóm tắt

Chương I. yêu cầu nộp báo giá

Chương II. Biểu muẫ mời thầu và dự thầu

Chương III. Yêu cầu về kỹ thuật

Chương IV dự thảo hợp đồng

Mô tả tóm tắt.

Chươn I. Yêu cầu nộp báo giá

Chương này cung cấp thông tin nhắm giúp nhà thầu chuẩn bị báo giá. Chỉ được sử dụng mà không được sửa đổi các quy định của Chương này.

Chương này áp dụng thống nhất đối với tất cả các gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, dịch vụ phi tư vấn áp dụng hình thức chào hàng cạnh tranh rút gọn qua mạng, được cố định theo định dạng PDF và đăng tải trên hệ thống.

Chương II. Biểu mẫu mời thầu và dự thầu

Chương này bao gồm các biểu mẫu mà bên mời thầu và nhà thầu sẽ phải hoàn chỉnh để thành một phần nội dung của yêu cầu báo giá và báo giá.

Bên mời thầu và nhà thầu cần cập nhập các thông tin vào webform tương ứng phù hợp với góithauaf để lập yêu cầu báo giá, báo giá trên hệ thống.

Chương III. Yêu cầu về kỹ thuật

Chương này nêu các yêu cầu về kỹ thuật được hiển thị dưới dạng tệp tin

PDF/Word/CAD do bên mời thầu chuẩn bị và đính kèm lệ hệ thống

Chương IV. Dự thảo hợp đồng

Chương này gồm các biểu mẫu mà sau khi được hoàn chỉnh sẽ trở thành một bộ phận cấu thành của hợp đồng. Các mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng (thư bảo lãnh) do nhà thầu trúng thầu hoàn chỉnh trước khi hợp đồng có hiệu lực.

 

3.1. Chương I - Yêu cầu nộp báo giá

Mục 1. Tư cách hợp elej của nhà thầu

Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ để tham gia nộp báo giá gói thầu này khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Hạch toán tài chính độc lập

2. Không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc các tài liệu tương đương khác; Không thuộc trường hợp phải mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. 

3. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

4. Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thẩu theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

5. Không trong trạng thái bị tạm ngừng, chấm dứt tham gia hệ thống.

6. Là doanh nghiệp cấp nhỏ hoặc siêu nhỏ theo quy định pháp luật về doanh nghiệp trong trường hợp nhà thầu tham dự gói thầu xây lắp.

Mục 2. Đơn dự thầu, giá dự thầu và biểu giá

1, Nhà thầu ghi đơn giá dự thầu cho tất cả các công việc theo yêu cầu của yêu cầu báo giá vào các Mẫu trong Chương II

Trường hợp giá theo hạng mục nhà thầu ghi là "0" thì được coi là nhà thầu đã phân bố giá của hàng mục này vào các hạng mục thuộc gói thầu, nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện tất cả các công việc theo yêu cầu nêu trong bản yêu cầu báo giá với giá đã chào bán.

2. Giá dự thầu là giá do nhà thầu chào trong đơn dự thầu (chưa tính giảm giá), bao gồm toàn bộ các chi phí thực hiện gói thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về giá dự thầu để thực hiện các công việc theo đúng yêu cầu nêu trong yêu cầu báo giá. Gía dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ các khoản thuế, phí, lệ phí (nếu có) áp dụng theo thuế suất, mức phí, lệ phí tại thời điểm 28 ngày trước ngày có thời điểm đóng thầu theo quy định. Nhường hợp nhà thầu tuyên bố giá dự thầu khongo bao gồm thuế, phí, lệ phí (nếu có) thì báo giá của nhà thầu sẽ bị loại.

Trường hợp nhà thầu có đề xuất giảm giá thì tỷ lệ phần trăm giá trị giảm giá vào đơn dự thầu. Giá trị giảm giá này được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả các hạng mục trong các bảng giá dự thầu.

Mục 3. Thành phần báo giá

Báo giá do nhà thầu chuẩn bị phảo bao gồm các nội dung sau: Đơn dự thầu, biểu dự thầu theo mẫu, đề xuất kỹ thuật cnaw cứ quy định tại chương III

Mục 4. Điều kiện xét tuyển trúng thầu

Nhà thầu được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: đáp ứng yêu cầu về tư cách hợp lệ, có đề xuất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu theo quy định, có giá dự thầu sau hiệu chỉnh sai lệnh thừa, trừ đi giá trị giảm (nếu có) thấp nhất; có giá đề nghị trúng thầu (đã bao gồm thuế, phí, lệ phí) không vượt giá gói thầu được phê duyệt)

Mục 5. Công khai kết quả lựa chọn nhà thầu

Bên mời thầu đăng tải thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu trên hệ thống kèm theo báo cáo đánh giá các báo giá trong 07 ngày làm việc, kể từ ngày chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.

Mục 6. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Trước khi ký kết hợp đồng hoặc trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực, nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định.

Mục 7. Giải quyết kiến nghị

Nhà thầu có kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu và những vấn đề liên quan trong quá trình tham gia chào hàng cạnh tranh khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng theo quy định.

Trường hợp kiến nghị lên chủ đầu tư, nhà thầu gửi kiến nghị tực tiếp trên hệ thống. Trường hợp kiến nghị lên Người có thẩm quyền, nhà thầu gửi kiến nghị bằng văn bản theo địa chỉ cụ thể.

 

3.2 Chương II - Biểu mẫu mời thầu và dự thầu

Mẫu số 01

Mẫu Bản yêu cầu báo giá chào hàng cạnh tranh rút gọn 2022

Mẫu số 01 B 

Mẫu Bản yêu cầu báo giá chào hàng cạnh tranh rút gọn 2022

Bảng chào giá hàng hoá

Mẫu Bản yêu cầu báo giá chào hàng cạnh tranh rút gọn 2022

BẢNG KÊ HẠNG MỤC CÔNG VIỆC

Mẫu Bản yêu cầu báo giá chào hàng cạnh tranh rút gọn 2022

 

BẢNG TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU

Mẫu Bản yêu cầu báo giá chào hàng cạnh tranh rút gọn 2022

Ghi chú:

(1) Giá dự thầu của nhà thầu được coi là đã bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu theo đúng thiết kế và yêu cầu kỹ thuật nêu trong bản yêu cầu báo giá, không tiến hành hiệu chỉnh sai lệch trong trường hợp hạng mục công việc mà nhà thầu đề xuất trong bảng tổng hợp giá dự thầu khác so với bảng kê hạng mục công việc nêu trong bản yêu cầu báo giá, trừ trường hợp công việc được đề xuất khác đó ngoài phạm vi yêu cầu trong bản yêu cầu báo giá (ngoài khối lượng để hoàn thành theo thiết kế). Trong trường hợp này, phần công việc ngoài khối lượng để hoàn thành theo thiết kế sẽ được coi là chào thừa và hiệu chỉnh theo quy định.

- Giá dự thầu là tổng giá trị của các hạng mục ghi trong cột "mô ta công việc". Giá dự thầu của nhà thầu phải bvao gồm chi phí cho các loại thuế, phí, lệ phí và chi phí dự phòng (nếu có). nhà thầu phải tính toán các chi phí nêu trên và giá của hạng mục này và các hạng mục khác thuộc gói thầu, nhà thầu phải có trách nhiệm thực hiện tất cả các công việc theo yêu cầu nêu trong bản báo giá với giá đã chào.

(2) Nhà thầu có trách nhiệm rà soát lại bảng kệ hạng mục công việc nêu trong bản yêu cầu báo giá. Nhà thầu phải tự bổ sung và chào giá cho các hạng mục công việc mà nhà thầu phát hiện chưa bao gồm trong bảng jee hạng mục công việc nhưng cần thiết để hoàn thành công việc theo thiết kế. Trường hợp nhà thầu phát hiện chưa bao gồm trong bảng kê hạng mục công việc nhưng cần thiết để hoàn thành công việc theo thiết kế. Trường hợp nhà thầu không bổ sung các hạng mục công việc thiếu so với thiết kế, nhà thầu được coi là đã phân bổ giá của hạng mục công việc này vào các hạng mục công việc khác của gói thầu. Trường hợp phát hiện bảng kê hạng mục công việc thừa so với thiết kế, nhà thầu loại hạng mục thừa ra khỏi bảng tổng hợp giá dự thầu.

(3) Nhà thầu có trách nhiệm phân bổ chi phí dự phòng (nếu có) vào giá dự thầu. Nhà thầu không được chào riêng chi phí dự phòng. Trường hợp nhà thầu chào riêng chi phí dự phòng thì được coi là chào thừa và sẽ bị hiệu chỉnh sai lệch.

Khi thực hiện hợp đồng, trường hợp nhà thầy hoàn thành toàn bộ gói thầu theo đúng hồ sơ thiết kế, yêu cầu kỹ thuật thì tổng số tiền mà nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng.

BẢNG PHẠM VI CUNG CẤP VÀ YÊU CẦU TIỀN ĐỘ THỰC HIỆN DỊCH VỤ PHI TƯ VẤN

Mẫu Bản yêu cầu báo giá chào hàng cạnh tranh rút gọn 2022

 

3.3. Chương III. Yêu cầu về kỹ thuật

3.3.1 Đối với gói thầu xây lắp

 yêu cầu về kỹ thuật/chỉ dẫn kỹ thuật

- Quy định huật kỹ thuật chính xác và rõ ràng là một điều kiện tiên quyết để các nhà thầu đáp ứng một cách thực tế và cạnh tranh các yêu cầu của Chủ đầu tư mà không đặt điều kiện cho báo giá của Nhà thầu, Quy định kỹ thuật phải được soạn thảo để không hạn chế cạnh tranh, đồng thời nêu rõ các yêu cầu về trình độ tay nghề, vật tư và hiệu suất sử dụng của các hàng hoá và dịch vụ được cung cấp. Quy định kỹ thuật yêu cầu rằng tất cả hàng hoá và vật tư được sử dụng trong công trình đều mới, chưa từng sử dụng, thuộc thế hệ mới nhất, đã đưa vào tát cả các cải tiến về thiết kế và vật liệu trừ khi được quy định khác đi trong hợp đồng.

- Trong yêu cầu về mặt kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình thường, đồng thời cũng không đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu, không được nêu yêu cầu về nhãn hiệu, xuất xử cụ thể của vật tư, máy móc, thiết bị.

- Trường hợp đặc biệt cần thiết phải nêu nhãn hiệu, catalop của một nhà sản xuất nào đó hoặc vật tư, máy moc, thiét bị nào đó để tham khảo, minh hoạ cho yêu cầu về mặt kỹ thuật của vật tư, máy móc, thiết bị thì phải ghi kèm theo cụm từ "hoặc tương đương" sau nhãn hiệu, cataloo nêu ra và quy định rõ khái niệm tương đương là có đặc tính kỹ thuật tương tự, có tính năng sử dụng là tương đương với các vật tư, máy móc, thiết bị đã nêu để không tạo định hướng cho một sản phẩm hoặc cho một nhà thầu nào đó.

- Yêu cầu về bảo hành, bảo trì, duy tu bảo dưỡng nếu có.

- Đấu thầu bền vững: Trường hợp có yêu cầu về đấu thầu bền vững thì chủ đầu tư, bên mời thầu cần đưa ra quy định bảo đảm sự thân thiện với môi trường, xã hội (vật tư, vật liệu, biện pháp thi công...)

2. Các bản vẽ

Bản yêu cầu báo giá này gồm có các bản vẽ trong danh mục sau đây

STT Ký hiệu Tên bản vẽ Phiên bản/ngày phát hành
1      
2      
       

3.3.2. Đối với gói thầu mua sắm hàng hoá

- Yêu cầu kỹ thuật

Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm yêu cầu kỹ thuật (mang tính kỹ thuật thuần tuý) và yêu cầu khác liên quan đến việc cung cấp hàng hoá (trừ giá). Yêu cầu về kỹ thuật phải được nêu đầy đủ, rõ ràng và cụ thể để làm cơ sở cho nhà thầu lập báo giá.

Trong yêu cầu về kỹ thuật không được đưa ra các điều kiện nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầy hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình đẳng, đồng thời cũng không đưa ra các yêu cầu quá cao dẫn đến làm tăng giá dự thầu hoặc làm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu, không được nêu yêu cầu về tên, ký mã hiệu, nhãn hiệu cụ thể của hàng hoá. 

Trường hợp không thể mô tả chi tiết hàng hoá theo đặc tính kỹ thuật, thiết kế công nghệ, tiêu chuẩn công nghệ thì có thể nêu nhãn hiệu, cataloo cùa một sản phẩm cụ thể để tham khảo, minh hoạ cho yêu cầu về kỹ thuật của hàng hoá nhưng phải ghi kèm theo cụ từ "hoặc tương đương" sau nhãn hiệu, cataloo đồng thời phải quy định rõ nội hàm tương đương với hàng hoá đó về đặc tính kỹ thuật thuật, tính năng sử dụng, tiêu chuẩn công nghệ và các nội dung khác (nếu có) để tạo thuận lợi cho nhà thầu trong quá trình chuẩn bị báo mà không được quy định tương đương về xuất xứ.

Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm các nội dung cơ bản như sau:

+ Giới thiệu chung về dự án, gói thầu: Mục này nêu thông tin tóm tắt về dự án và gói thầu như địa điểm thực hiện dự án, quy mô của dự án, yêu cầu về cung cấp hàng hoá thuộc gói thầu, thời gian thực hiện gói thầu với những thông tin khác tuỳ theo tính chất và yêu cầu của gói thầu.

+ Yêu cầu về kỹ thuật bao gồm yêu cầu về kỹ thuật chung và yêu cầu về kỹ thuật chi tiết đối với hàng hoá thuộc phạm vi cung cấp gói thầu. 

+ Các yêu cầu khác về kỹ thuật bao gồm yêu cầu về phương thức thanh toán, yêu cầu về dịch vụ liên quan như lắp đặt, duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa ban đầu, bảo hiểm lắp đặt, bảo hiểm sữa chữa hoặc cung cấp các dịch vụ sau bán hàng khác như đào tạo, chuyển giao công nghệ....(nếu có). Các yêu cầu này phải được nêu chi tiết để nhà thầu chuẩn bị báo giá.

 

3.4. Chương IV- Dự thảo hợp đồng

Dự thảo hợp đồng bao gồm những điều khoản sau như: Đối tượng hợp đồng, thành phần hợp đồng, trách nhiệm của các bên; giá hợp đồng và phương thức thanh toán; Loại hợp đồng; Thời gian thực hiện hợp đồng; Điều chỉnh hợp đồng; Bảo đảm thực hiện hợp đồng; Chấm dứt hợp đồng; Thanh toán do chấm dứt hợp đồng; Bất khả kháng.

Trên đây là bài viết liên quan đến mẫu bản yêu cầu báo giá chào hàng cạnh trạnh rút gọn, nếu bạn đọc còn bất kỳ nội dung nào cần tư vấn. Hãy gọi đến tổng đài tư vấn pháp luật đấu thầu của Luật Minh Khuê:1900 6162 để được giải đáp nhanh chóng và chính xác nhất.