1. Bộ đôi biên phòng là gì?

Bộ đội biên phòng là một trong những lực lượng quan trọng trong quân đội nhân dân Việt Nam với nhiệm vụ chuyên bảo vệ và gìn giữ hoà bình nơi biên giới của nước ta có thể kể đến, đó chính là bộ đội biên phòng. Đây là lực lượng nồng cốt, sẳn sàng trực chiến 24/24 tại các đồn chốt khu vực biên giới tại Việt Nam. Vậy thì hiện nay pháp luật Việt Nam đã quy định như thế nào về Bộ đội biên phòng. 

Theo điều 2 Luật Biên phòng Việt Nam 2020 thì Biên phòng và Bộ đội Biên phòng được định nghĩa như sau: 

Biên phòng là tổng thể các hoạt động, biện pháp bảo vệ độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc và bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc.

Cán bộ, chiến sĩ Bộ đội Biên phòng bao gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng, hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc biên chế của Bộ đội Biên phòng.

Hệ thống tổ chức của Bộ đội biên phòng hiện nay thì bao gồm: ( điều 21 Luật Biên phòng Việt Nam năm 2020)

- Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng; 

- Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh và các đơn vị trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;

- Đồn Biên phòng, Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng, Hải đội Biên phòng

Vị trí chức năng của Bộ đội biên phòng được thể hiện như sau: ( điều 13 Luật biên phòng Việt Nam năm 2020)

- Bộ đội Biên phòng là lực lượng vũ trang nhân dân, thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, là lực lượng nòng cốt, chuyên trách quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, khu vực biên giới.

- Bộ đội Biên phòng có chức năng tham mưu cho Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành theo thẩm quyền hoặc đề xuất với Đảng, Nhà nước chính sách, pháp luật về biên phòng; thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh, đối ngoại và chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu theo quy định của pháp luật.

Nhiệm vụ của Bộ đội Biên phòng như sau:( điều 14 Luật Biên phòng Việt Nam năm 2020)

- Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình để thực hiện nhiệm vụ và đề xuất với Bộ Quốc phòng, Đảng, Nhà nước ban hành, chỉ đạo thực hiện chính sách, pháp luật về biên phòng.

- Tham mưu cho Bộ Quốc phòng về công tác quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở khu vực biên giới, cửa khẩu và xây dựng lực lượng Bộ đội Biên phòng.

- Thực hiện quản lý, bảo vệ biên giới quốc gia, hệ thống mốc quốc giới, vật đánh dấu, dấu hiệu đường biên giới, công trình biên giới, cửa khẩu; tổ chức kiểm tra việc thực hiện pháp luật về biên phòng.

- Duy trì an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với phương thức, thủ đoạn hoạt động của thế lực thù địch, phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở khu vực biên giới, cửa khẩu theo quy định của pháp luật.

- Kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý và kiểm soát qua lại biên giới theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện hợp tác quốc tế về biên phòng, đối ngoại biên phòng; giải quyết sự kiện biên giới, cửa khẩu theo quy định của pháp luật.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, vận động Nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

- Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu chống xung đột vũ trang, chiến tranh xâm lược ở khu vực biên giới.

- Tham mưu, làm nòng cốt trong xây dựng nền biên phòng toàn dân, thế trận biên phòng toàn dân ở khu vực biên giới; tham gia xây dựng khu vực phòng thủ cấp tỉnh, cấp huyện biên giới, phòng thủ dân sự.

- Tiếp nhận, sử dụng nhân lực, phương tiện dân sự để thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

- Tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, sắp xếp ổn định dân cư, xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo ở khu vực biên giới gắn với xây dựng, củng cố quốc phòng, an ninh

- Tham gia phòng, chống, ứng phó, khắc phục sự cố, thiên tai, thảm họa, biến đổi khí hậu, dịch bệnh; tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn ở khu vực biên giới.

Phạm vi hoạt động của Bộ đội Biên phòng

- Hoạt động trong khu vực biên giới, cửa khẩu do Bộ Quốc phòng quản lý, địa bàn nội địa để thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.

- Hoạt động ngoài biên giới theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và quy định của pháp luật Việt Nam trong trường hợp vì mục đích nhân đạo, hòa bình, tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, kiểm soát xuất nhập cảnh, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật.

>> Xem thêm: Bộ đội biên phòng có vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn như thế nào?

 

2. Bảng lương bộ đội biên phòng. 

Bảng lương bộ đội biên phòng là sĩ quan

STT Cấp bậc quân hàm hệ số lương Mức lương kể từ ngày 01/01/2023- 01/07/2023 Mức lương kể từ ngày 1/07/2023 trở đi
1 Trung tướng 9.20 13.708.000 16.560.000
2.  Thiếu tướng 8.60 12.814.000 15.480.000
3 Đại tá 8,00 11.920.000 14.400.000
4 Thượng tá 7,30 10.877.000 13.140.000
5 Trung tá 6,60 9.834.000 11.880.000
6 Thiếu tá 6.0 8.940.000 10.800.000
7 Đại úy 5.40 8.046.000 9.720.000
8 Thượng úy 5.00 7.450.000 9.000.000
9 Trung úy 4.60 6.858.000 8.280.000
10 Thiếu úy 4.20 6.258.000 7.560.000

Vào ngày 11/11/2022 vừa qua, thì Quốc hội đã tổ chức phiên họp thuộc kỳ họp thứ 4, Quốc hội khóa XV và tiến hành biểu quyết thông qua một số nội dung liên quan đến dự toán ngân sách nhà nước trong năm 2023 với gần 91% tổng số đại biểu Quốc hội tham dự tán thành.

Theo đó, Quốc hội đã chính thức thông qua việc áp dụng mức lương cơ sở là 1.800.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2023.

Như vậy, lương cơ sở sẽ được tăng từ 1.490.000 đồng tháng/tháng thành 1.800.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/7/2023. Theo đó, để xác định mức lương bộ đội biên phòng theo chức vụ cụ thể từ 1/7/2023, Quý vị lấy hệ số lương nhân với mức lương cơ sở mới.

>> Tham khảo: Lực lượng biên phòng là gì? Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ đội Biên phòng?

 

3. Phụ cấp bộ đội biên phòng. 

Phụ cấp hạ sĩ quan, chiến sĩ tham gia nghĩa vụ biên phòng từ ngày 1/01/2023 đến 2023

STT Cấp bậc quân hàm Hệ số Mức phụ cấp cấp hạ sĩ quan, chiến sĩ tham gia nghĩa vụ biên phòng (đồng)
1 Thượng sĩ 0,70 1.043.000
2 Trung sĩ 0,60 894.000
3 Hạ sĩ 0,50 745.000
4 Binh nhất 0,45 670.500
5 Binh nhì 0,40 596.000

Phụ cấp hạ sĩ quan, chiến sĩ tham gia nghĩa vụ biên phòng áp dụng kể từ ngày 01/07/2023

STT Cấp bậc quân hàm Hệ số Mức phụ cấp cấp hạ sĩ quan, chiến sĩ tham gia nghĩa vụ biên phòng (đồng)
1 Thượng sĩ 0,70 1.260.000
2 Trung sĩ 0,60 1.080.000
3 Hạ sĩ 0,50 900.000
4 Binh nhất 0,45 810.000
5 Binh nhì 0,40 720.000

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo của bội đội biên phòng

STT Chức danh lãnh đạo hệ số Mức phụ cấp trức 1/07/2023 Mức phụ cấp sau ngày 01/07/2023
1 Tư lệnh, Chính ủy bộ đội biên phòng 1..25 1.862.500 2.250.000
2 Tư lệnh quân đoàn

1.10

1.639.000 1.980.000
3 Phó tư lệnh quân đoàn 1.0 1.490.000 1.800.000
4 Chỉ huy trưởng, chính ủy bộ chỉ huy bộ đội biên phòng 0.90 1.341.000 1.620.000
5 Lữ đoàn trưởng 0.80 1.192.000 1.440.000
6 Trung đoàn trưởng 0.70 1.043.000 1.260.000
7 Phó trung đoàn trưởng 0.60 894.000 1.080.000
8 Tiểu đoàn trưởng 0.50 745.000 900.000
9 Phó tiểu đoàn trưởng 0.40 596.000 720.000
10 Đại đội trưởng 0.30 447.000 540.000
11 Phó đại đội trưởng 0.25 372.500 450.000
12 Trung đội trưởng 0.20 298.000 360.000
         

>> Tham khảo thêm: Nhiệm vụ, quyền hạn điều tra của Bộ đội biên phòng theo Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự 2015

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về mức lương và phụ cấp của bộ đội biên phòng, hi vọng rằng thông qua những thông tin mà chúng tôi cung cấp các bạn đã có thêm kiến thức cũng như hiểu biết về mức lương, phụ cấp hiện nay bộ đội biên phòng được hưởng là bao nhiêu. Ngoài ra nếu các bạn còn có những câu hỏi thắc mắc thì các bạn có thể liên hệ trược tiếp với chúng tôi thông qua số điện thoại của tổng đài 19006162 để được hỗ trợ tư vấn trực tiếp.