1. Quy định pháp luật về việc ghi xếp loại trên bằng tốt nghiệp thạc sĩ
Việc bằng tốt nghiệp thạc sĩ có ghi xếp loại hay không được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó nền tảng là Luật Giáo dục đại học năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2018), Thông tư 27/2019/TT-BGDĐT về nội dung ghi trên văn bằng và phụ lục văn bằng giáo dục đại học, cùng với Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT ban hành Quy chế tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ.
Theo khoản 1 Điều 38 Luật Giáo dục đại học, bằng thạc sĩ là một trong các văn bằng thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Đồng thời, khoản 5 Điều 38 giao Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định cụ thể về nội dung thể hiện trên văn bằng, phụ lục văn bằng cũng như việc quản lý, cấp phát văn bằng.
Để triển khai quy định của Luật, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 27/2019/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 01/3/2020, thay thế các quy định trước đây về mẫu văn bằng giáo dục đại học. Theo Điều 2 của Thông tư này, bằng tốt nghiệp thạc sĩ được ghi các nội dung chủ yếu gồm:
- Quốc hiệu, tiêu ngữ.
- Tên văn bằng.
- Ngành đào tạo.
- Tên cơ sở giáo dục đại học cấp bằng.
- Họ tên, ngày tháng năm sinh của người được cấp bằng.
- Hạng tốt nghiệp (nếu có).
- Địa danh, ngày cấp bằng.
- Chữ ký, họ tên, chức danh của người có thẩm quyền cấp bằng.
- Dấu của cơ sở giáo dục.
- Số hiệu và số vào sổ gốc cấp văn bằng.
Điểm đáng chú ý là Thông tư sử dụng cụm từ "hạng tốt nghiệp (nếu có)" thay vì quy định bắt buộc phải ghi trên mọi loại văn bằng. Đối với trình độ thạc sĩ, quy chế đào tạo hiện hành không yêu cầu ghi xếp loại tốt nghiệp như Xuất sắc, Giỏi, Khá hay Trung bình trên mặt chính của bằng.
Trên thực tế, các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam hiện nay đều cấp bằng thạc sĩ theo mẫu thống nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo và không in xếp loại tốt nghiệp trên văn bằng chính. Nội dung của bằng tập trung xác nhận học vị, ngành đào tạo, cơ sở cấp bằng và các thông tin nhận diện người học, thay vì phản ánh kết quả học tập chi tiết.
Ngoài ra, bằng thạc sĩ hiện nay còn thể hiện định hướng đào tạo mà người học đã hoàn thành, như định hướng nghiên cứu hoặc định hướng ứng dụng. Đây là thông tin có ý nghĩa chuyên môn, phản ánh đặc điểm chương trình đào tạo thay vì mức xếp loại học tập.
Việc không ghi xếp loại trên bằng thạc sĩ xuất phát từ chủ trương đổi mới quản lý giáo dục đại học. Thay vì sử dụng văn bằng để thể hiện thành tích học tập, pháp luật phân tách rõ chức năng giữa văn bằng và phụ lục văn bằng. Văn bằng chỉ có giá trị xác nhận học vị và trình độ chuyên môn, còn toàn bộ kết quả học tập sẽ được thể hiện trong phụ lục văn bằng đi kèm.
Cách tiếp cận này giúp hệ thống văn bằng của Việt Nam từng bước tiệm cận thông lệ quốc tế, tạo điều kiện thuận lợi cho việc công nhận văn bằng giữa các quốc gia, đồng thời bảo đảm việc đánh giá năng lực người học dựa trên hồ sơ học tập đầy đủ thay vì chỉ dựa vào một dòng xếp loại trên văn bằng.
2. Phân biệt giữa bằng tốt nghiệp thạc sĩ và bảng điểm thạc sĩ
Một trong những điểm mới của hệ thống văn bằng giáo dục đại học là việc tách biệt rõ giữa văn bằng chính và phụ lục văn bằng. Theo Điều 3 Thông tư 27/2019/TT-BGDĐT, người học sau khi được công nhận tốt nghiệp thạc sĩ sẽ được cấp đồng thời bằng thạc sĩ và phụ lục văn bằng.
Bằng tốt nghiệp thạc sĩ là văn bản pháp lý xác nhận người học đã hoàn thành chương trình đào tạo và được Nhà nước công nhận học vị thạc sĩ. Đây là loại giấy tờ được sử dụng trong các thủ tục hành chính, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xét tiêu chuẩn chuyên môn hoặc chứng minh trình độ học vấn.
Trong khi đó, phụ lục văn bằng hoặc bảng điểm là tài liệu đi kèm, phản ánh toàn bộ quá trình học tập của học viên. Đây là căn cứ để các cơ quan tuyển dụng, cơ sở đào tạo hoặc tổ chức đánh giá năng lực chuyên môn của người học một cách chi tiết.
Theo Điều 3 Thông tư 27/2019/TT-BGDĐT, phụ lục văn bằng thạc sĩ bao gồm nhiều nhóm thông tin quan trọng như:
- Thông tin cá nhân của người học.
- Thông tin về chương trình đào tạo, ngành học, cơ sở đào tạo, hình thức đào tạo, ngôn ngữ giảng dạy và thời gian đào tạo.
- Danh mục học phần đã học.
- Số tín chỉ của từng học phần.
- Điểm từng học phần.
- Điểm trung bình tích lũy.
- Tên và kết quả luận văn hoặc đề án tốt nghiệp.
- Mức xếp loại tốt nghiệp.
- Số hiệu văn bằng chính và mã số người học.
Điểm khác biệt lớn nhất giữa hai loại giấy tờ nằm ở nội dung thể hiện kết quả học tập. Bằng tốt nghiệp thạc sĩ không ghi xếp loại tốt nghiệp, không ghi điểm trung bình tích lũy và cũng không ghi hình thức đào tạo như chính quy, vừa làm vừa học hay đào tạo từ xa.
Ngược lại, phụ lục văn bằng ghi đầy đủ các thông tin này, giúp phản ánh chính xác thành tích học tập của học viên trong suốt khóa học.
Sự phân tách này mang lại nhiều lợi ích trong thực tiễn. Văn bằng chính giữ giá trị pháp lý ổn định, phục vụ các thủ tục hành chính và công nhận học vị. Trong khi đó, phụ lục văn bằng cung cấp dữ liệu học thuật chi tiết để nhà tuyển dụng, cơ sở đào tạo hoặc cơ quan quản lý có thể đánh giá đúng năng lực chuyên môn của người học.
Nhờ đó, việc đánh giá không còn phụ thuộc vào một dòng xếp loại trên văn bằng mà dựa trên toàn bộ quá trình học tập, kết quả từng học phần và chất lượng luận văn tốt nghiệp.
3. Cách tính điểm và xếp loại tốt nghiệp thạc sĩ theo quy chế đào tạo
Mặc dù bằng thạc sĩ không ghi xếp loại tốt nghiệp, việc đánh giá kết quả học tập và xác định mức xếp loại vẫn được thực hiện theo quy định của Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT.
Chương trình đào tạo thạc sĩ bao gồm các học phần bắt buộc, học phần tự chọn và luận văn hoặc đề án tốt nghiệp tùy theo định hướng đào tạo. Mỗi học phần được đánh giá thông qua các thành phần điểm theo đề cương môn học như điểm chuyên cần, kiểm tra, giữa kỳ và thi kết thúc học phần. Điểm học phần được tính theo thang điểm 10 và làm tròn đến một chữ số thập phân.
Theo quy chế đào tạo, học phần được coi là đạt khi có điểm từ 4,0 trở lên theo thang điểm 10 hoặc từ mức D trở lên theo thang điểm chữ.
Để được đăng ký bảo vệ luận văn hoặc đề án tốt nghiệp, học viên phải hoàn thành toàn bộ chương trình đào tạo và có điểm trung bình chung các học phần đạt từ 5,5 trở lên theo thang điểm 10 hoặc tương đương từ mức C trở lên theo thang điểm chữ.
Nếu điểm trung bình chưa đạt yêu cầu, học viên được học lại hoặc học thay thế theo quy định của cơ sở đào tạo để cải thiện kết quả học tập. Điểm được sử dụng để tính điểm trung bình tích lũy là điểm cao nhất trong các lần học hợp lệ.
Đối với luận văn hoặc đề án tốt nghiệp, Hội đồng đánh giá do người đứng đầu cơ sở giáo dục đại học quyết định thành lập sẽ chấm điểm theo thang điểm 10. Luận văn được công nhận đạt khi có điểm trung bình từ 5,5 trở lên.
Theo Điều 12 Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT, học viên được xét công nhận tốt nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hoàn thành toàn bộ chương trình đào tạo.
- Đạt yêu cầu đối với luận văn hoặc đề án tốt nghiệp.
- Đáp ứng chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định.
- Hoàn thành các nghĩa vụ tài chính.
- Không thuộc trường hợp đang bị xử lý kỷ luật dẫn đến chưa đủ điều kiện tốt nghiệp.
Sau khi tổng hợp kết quả học tập, cơ sở đào tạo sẽ quy đổi điểm sang các thang điểm tương ứng để xác định mức xếp loại tốt nghiệp và ghi trong phụ lục văn bằng. Việc quy đổi thường được thực hiện như sau:
| Thang điểm 10 | Thang điểm chữ | Thang điểm 4 | Mức xếp loại |
|---|---|---|---|
| 8,5 – 10,0 | A | 3,6 – 4,0 | Xuất sắc |
| 7,0 – dưới 8,5 | B | 3,2 – dưới 3,6 | Giỏi |
| 5,5 – dưới 7,0 | C | 2,5 – dưới 3,2 | Khá |
| 4,0 – dưới 5,5 | D | 2,0 – dưới 2,5 | Trung bình |
| Dưới 4,0 | F | Dưới 2,0 | Không đạt |
Có thể thấy, xếp loại tốt nghiệp vẫn được xác định theo quy chế đào tạo, nhưng thông tin này chủ yếu phục vụ công tác quản lý học thuật và được thể hiện trong phụ lục văn bằng thay vì in trên bằng thạc sĩ.
4. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về bằng thạc sĩ có ghi xếp loại không
Bằng thạc sĩ có ghi xếp loại Xuất sắc, Giỏi, Khá hoặc Trung bình không?
Không. Theo quy định hiện hành và mẫu văn bằng ban hành kèm Thông tư 27/2019/TT-BGDĐT, bằng tốt nghiệp thạc sĩ không ghi xếp loại tốt nghiệp trên mặt chính của văn bằng. Nếu cần xác định kết quả học tập, người học sử dụng phụ lục văn bằng hoặc bảng điểm.
Xếp loại tốt nghiệp được ghi ở đâu?
Xếp loại tốt nghiệp cùng với điểm trung bình tích lũy, điểm các học phần, kết quả luận văn hoặc đề án tốt nghiệp được thể hiện trong phụ lục văn bằng do cơ sở giáo dục đại học cấp cùng với bằng thạc sĩ.
Bằng thạc sĩ có ghi hình thức đào tạo hay không?
Không. Các thông tin như chính quy, vừa làm vừa học hoặc đào tạo từ xa không được ghi trên mặt chính của bằng thạc sĩ. Những nội dung này chỉ xuất hiện trong phụ lục văn bằng theo quy định của Thông tư 27/2019/TT-BGDĐT.
Người có bằng đại học loại Trung bình có được học thạc sĩ không?
Được, nhưng phụ thuộc vào chương trình đào tạo. Theo Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT, người có bằng đại học loại Trung bình vẫn có thể dự tuyển chương trình thạc sĩ theo định hướng ứng dụng nếu đáp ứng điều kiện tuyển sinh của cơ sở đào tạo. Đối với chương trình định hướng nghiên cứu, người dự tuyển thường phải tốt nghiệp đại học từ loại Khá trở lên hoặc đáp ứng điều kiện thay thế theo quy định.
Bao lâu sau khi tốt nghiệp sẽ được cấp bằng thạc sĩ?
Theo quy định hiện hành, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có quyết định công nhận học vị và cấp bằng, cơ sở giáo dục đại học có trách nhiệm cấp bằng thạc sĩ và phụ lục văn bằng cho người học. Trong thời gian chờ cấp bằng chính thức, học viên có thể được cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời theo quy định của cơ sở đào tạo để phục vụ các nhu cầu tuyển dụng, công tác hoặc thực hiện thủ tục hành chính.
Quý bạn đọc cũng có thể tham khảo thêm một số nội dung khác về chủ đề thạc sĩ như: