1. Bằng B1 tiếng Anh quy đổi tương đương ielts là bao nhiêu?

Việc quy đổi bằng B1 tiếng Anh sang các chứng chỉ ngoại ngữ khác đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chi tiết trong Công văn 3755/BGDĐT-GDTX năm 2016. Theo hướng dẫn này, quá trình quy đổi được thực hiện dựa trên các khung tham chiếu và các cấp độ tương đương với các chứng chỉ tiếng Anh thực hành A, B, C theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT ngày 30/01/1993 và theo Khung tham chiếu Châu Âu về ngôn ngữ.

Trong Công văn 6089/BGDĐT-GDTX năm 2014, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa ra đề xuất chi tiết về sự tương đương giữa các trình độ tiếng Anh và các cấp độ của Khung năng lực ngôn ngữ 6 bậc. Theo đề xuất này:

- Trình độ A tương đương với bậc 1 của Khung năng lực ngôn ngữ 6 bậc.

- Trình độ B tương đương với bậc 2 của Khung năng lực ngôn ngữ 6 bậc.

- Trình độ C tương đương với bậc 3 của Khung năng lực ngôn ngữ 6 bậc.

- Trình độ B2 tương đương với bậc 4 của Khung năng lực ngôn ngữ 6 bậc.

- Trình độ C1 tương đương với bậc 5 của Khung năng lực ngôn ngữ 6 bậc.

- Trình độ C2 tương đương với bậc 6 của Khung năng lực ngôn ngữ 6 bậc.

Do đó, quy đổi bằng B1 tiếng Anh sẽ tương đương với cấp độ CEFR B1, IELTS 4.5, TOEFL 450 (ITP 133, CBT 45, iBT 45), TOEIC 450, Cambridge Exam PET (Preliminary), và BEC 40.

Như vậy, theo hướng dẫn chi tiết của Công văn 3755/BGDĐT-GDTX năm 2016, bằng B1 tiếng Anh có thể được quy đổi thành các chứng chỉ ngoại ngữ khác với độ tương đương nhất quán theo các tiêu chí và khung tham chiếu đã được xác định trước đó.

 

2.Để công nhận tốt nghiệp Thạc sĩ học viên có cần bằng B1 hay không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT, quá trình công nhận tốt nghiệp và cấp bằng thạc sĩ đặt ra một số điều kiện cụ thể để học viên đủ điều kiện được công nhận tốt nghiệp.

Đầu tiên, học viên cần phải hoàn thành các học phần của chương trình đào tạo và thành công trong việc bảo vệ luận văn hoặc đề án theo yêu cầu của chương trình đào tạo đang theo học.

Thứ hai, học viên cũng phải đáp ứng được yêu cầu về trình độ ngoại ngữ theo chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo trước thời điểm xét tốt nghiệp. Điều này được chứng minh bằng một trong những văn bằng hoặc chứng chỉ ngoại ngữ có trình độ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc, theo quy định tại Phụ lục của Quy chế này. Ngoài ra, cũng được chấp nhận các chứng chỉ tương đương khác do Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố, hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành ngôn ngữ nước ngoài, hoặc bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên ngành khác mà chương trình được thực hiện hoàn toàn bằng ngôn ngữ nước ngoài.

Cuối cùng, học viên cần hoàn thành các trách nhiệm theo quy định của cơ sở đào tạo, đồng thời không được bị truy cứu trách nhiệm hình sự và không nằm trong thời gian bị kỷ luật hoặc đình chỉ học tập. Những điều kiện này nhằm đảm bảo rằng học viên không chỉ có kiến thức chuyên môn sâu rộng mà còn có phẩm chất và đạo đức nghề nghiệp, tạo nên đội ngũ cán bộ, người lao động có chất lượng cao cho xã hội.

Do đúng với quy định tại Công văn 6089/BGDĐT-GDTX năm 2014 về quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ, trình độ B2 theo Quyết định số 66 được xác định là tương đương với bậc 4 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc. Như vậy, theo quy định của Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT, để được công nhận tốt nghiệp thạc sĩ, học viên cần phải có chứng chỉ ngoại ngữ đạt trình độ tương đương Bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Do đó, cần lưu ý rằng bằng tiếng Anh B2 được coi là một yêu cầu tối thiểu để đáp ứng tiêu chí công nhận tốt nghiệp thạc sĩ. Điều này đồng nghĩa với việc học viên cần phải có trình độ tiếng Anh ở mức cao hơn, không thấp hơn trình độ B1. Việc này nhằm đảm bảo rằng họ có khả năng sử dụng ngôn ngữ ngoại ngữ một cách thành thạo và linh hoạt, đồng thời chứng minh được sự đa dạng và sâu sắc trong kiến thức và kỹ năng ngoại ngữ của mình.

 

3.Chứng chỉ ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc như thế nào?

Theo những hướng dẫn tại tiểu mục 1 Mục IV Khung năng lực theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT, trình độ ngoại ngữ được chia thành ba cấp độ: sơ cấp, trung cấp và cao cấp. Mỗi cấp độ được mô tả chi tiết về khả năng hiểu, sử dụng, và tương tác với ngôn ngữ trong các tình huống khác nhau.

Trình độ sơ cấp, tương đương với Bậc 1 và Bậc 2, đòi hỏi khả năng hiểu và sử dụng ngôn ngữ cơ bản để đáp ứng các nhu cầu giao tiếp hàng ngày. Học viên ở cấp độ này có khả năng tự giới thiệu, trả lời thông tin cơ bản về bản thân và môi trường xung quanh.

Tại trình độ trung cấp, gồm cả Bậc 3 và Bậc 4, học viên được yêu cầu có khả năng hiểu và nhận biết ý chính của các văn bản và bài phát biểu chuẩn mực, đặc biệt là trong các lĩnh vực công việc, giáo dục và giải trí. Đây là giai đoạn quan trọng đòi hỏi sự phát triển không chỉ về mặt kiến thức mà còn về kỹ năng ngôn ngữ và giao tiếp.

Ở cấp độ này, học viên cần có khả năng xử lý hầu hết các tình huống giao tiếp hàng ngày. Điều này bao gồm khả năng hiểu rõ và trả lời thông tin cơ bản về các chủ đề như công việc, học tập, và giải trí. Họ có thể mô tả đơn giản về bản thân và môi trường xung quanh một cách trôi chảy và rõ ràng.

Đặc biệt, ở cấp độ này, học viên có thể tham gia vào các cuộc trò chuyện và trao đổi thông tin với người nói tiếng ngoại ngữ. Khả năng mô tả đơn giản về các chủ đề quen thuộc như cuộc sống hàng ngày, môi trường làm việc, và sở thích cá nhân là quan trọng. Đồng thời, họ có thể hiểu được những văn bản có tính chất chuyên môn cơ bản, như các thông báo công việc, tài liệu học tập, và tin tức giải trí.

Theo đó, trình độ trung cấp là giai đoạn mà học viên không chỉ phát triển vững kiến thức mà còn có khả năng giao tiếp một cách linh hoạt và trình bày ý nghĩa của mình một cách rõ ràng trong các tình huống thực tế.

Ở trình độ cao cấp, bao gồm cả Bậc 5 và Bậc 6, học viên phải có khả năng hiểu và nhận biết ý chính của những văn bản phức tạp, đòi hỏi sự sâu sắc trong việc xử lý thông tin. Ở cấp độ này, không chỉ cần hiểu rõ vấn đề được đề cập mà còn cần có khả năng phân tích và đánh giá các ý kiến, thông tin từ các nguồn khác nhau.

Ngoài ra, học viên ở trình độ cao cấp cần thể hiện khả năng diễn đạt trôi chảy và linh hoạt trong việc sử dụng ngôn ngữ. Điều này bao gồm việc sử dụng từ vựng đa dạng và chính xác, cũng như khả năng phối hợp các cấu trúc ngữ pháp một cách tự tin và hiệu quả. Việc sử dụng ngôn ngữ một cách mạch lạc và linh hoạt giúp học viên thể hiện sự chuyên nghiệp và sự thành thạo trong việc truyền đạt ý kiến và thông tin.

Hơn nữa, khả năng viết của học viên ở trình độ cao cấp phải đạt chuẩn cao, rõ ràng và chặt chẽ. Họ có thể viết về nhiều chủ đề khác nhau, từ những vấn đề xã hội, học thuật đến những lĩnh vực chuyên môn. Việc tổ chức văn bản một cách logic và hiệu quả là quan trọng, bao gồm cả khả năng sử dụng các phương tiện nối câu và liên kết để tạo ra một luồng thông tin mạch lạc và logic.

Theo đó, trình độ cao cấp đòi hỏi học viên không chỉ nắm vững kiến thức mà còn có khả năng sáng tạo và biểu đạt một cách chuyên nghiệp, đặc biệt là trong việc sử dụng ngôn ngữ.

Tổng cộng, việc phân chia các trình độ ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc giúp định rõ mức độ kỹ năng ngôn ngữ của học viên và đồng thời tạo cơ sở cho quy trình đánh giá và công nhận tốt nghiệp thạc sĩ.

Ngoài nội dung trên quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết có nội dung tương tự tại địa chỉ: Khi nào bị thu hồi bằng thạc sĩ?

Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng gửi về số Hotline tel: 19006162 hoặc địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp. Trân trọng!