- 1. Doanh nghiệp báo cáo sử dụng lao động nước ngoài
- 2. Hạn nộp báo cáo sử dụng lao động nước ngoài là khi nào?
- 3. Nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài ở đâu?
- 4. Không nộp báo cáo sử dụng lao động nước ngoài có sao không?
- 5. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- 6. Xác định và chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài
1. Doanh nghiệp báo cáo sử dụng lao động nước ngoài
Căn cứ Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP, thủ tục nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài được thực hiện như sau:
Bước 1: Kê khai đầy đủ Mẫu báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài (Mẫu số 07/PLI).
Lưu ý: Số liệu báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài được thống kê trong các khoản thời gian sau:
- Báo cáo 06 tháng đầu năm: Số liệu lao động nước ngoài được tổng hợp từ ngày 15/12 - 14/06.
- Báo cáo cuối năm: Số liệu lao động nước ngoài được tổng hợp từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.
Bước 2: Nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài.
* Nơi nộp hồ sơ:
- Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện việc cấp giấy phép lao động tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (Cục Việc làm) thì gửi báo cáo về Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, đồng thời gửi báo cáo về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố, nơi có người lao động nước ngoài làm việc.
- Trường hợp còn lại: Nộp báo cáo tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi có người lao động nước ngoài làm việc.
* Hình thức nộp báo cáo: Thực hiện theo một trong các hình thức sau:
- Nộp báo cáo online theo link Google Form hoặc quét mã QR code để truy cập đường link Báo cáo tình hình sử dụng người lao động nước ngoài nếu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cung cấp đường link.
Lưu ý: Hồ sơ gửi đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội bao gồm số liệu lao động nước ngoài và bản chụp báo cáo có ký tên, đóng dấu đỏ (tập tin PDF).
- Gửi hồ sơ giấy nếu Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Cục Việc làm không cung cấp đường link báo cáo online.
* Hạn nộp báo cáo:
- Hạn cuối nộp báo cáo 06 tháng đầu năm là trước ngày 05/7.
- Hạn cuối nộp báo cáo hằng năm là trước ngày 05/01 của năm sau.
Bước 3: Nhận thông báo nộp báo cáo thành công.
2. Hạn nộp báo cáo sử dụng lao động nước ngoài là khi nào?
Căn cứ Điều 6 Nghị định 152/2020/NĐ-CP, các doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài đều phải thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài theo định kỳ. Hạn nộp đối với từng đợt báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài được quy định như sau:
- Báo cáo 06 tháng đầu năm: Thời hạn báo cáo từ ngày 15/6 đến ngày 05/7 với số liệu thống kê từ ngày 15/12 năm trước đến ngày 14/06 của năm báo cáo.
- Báo cáo hằng năm: Thời hạn báo cáo từ ngày 15/12 đến ngày 05/01 của năm tiếp theo của kỳ báo cáo với số liệu thống kê từ ngày 15/12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14/12 của kỳ báo cáo.
Trong báo cáo đơn vị cần ghi rõ các thông tin về doanh nghiệp, tổ chức, nhà thầu (nếu có), số liệu về người lao động nước ngoài, đánh giá, kiến nghị (nếu có).
Báo cáo này sẽ được nộp định kỳ hàng năm hoặc khi có phát sinh về lao động, tiền lương và truy thu đối với người lao động nước ngoài. Theo đó thời gian chốt số liệu định kỳ của báo cáo như sau:
- Báo cáo 06 tháng đầu năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 06 của kỳ báo cáo.
- Báo cáo hàng năm: Tính từ ngày 15 tháng 12 của năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.
Thời gian chốt số liệu báo cáo 06 tháng đầu năm và hàng năm thực hiện theo quy định của Chính phủ về chế độ báo cáo của Cơ quan hành chính Nhà nước.
3. Nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài ở đâu?
Căn cứ nội dung hướng dẫn tại Mẫu số 07/PLI Phụ lục I Nghị định 152/2020/NĐ-CP, được sửa bởi Nghị định 70/2023/NĐ-CP, địa điểm nộp báo báo tình hình sử dụng lao động nước ngoài được xác định như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện việc cấp giấy phép lao động tại Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội: Doanh nghiệp nộp báo cáo về cả Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố, nơi có người lao động nước ngoài làm việc.
- Trường hợp còn lại: Doanh nghiệp chỉ cần nộp báo cáo cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố nơi có người lao động nước ngoài làm việc.
- Hình thức nộp báo cáo: Tổ chức, doanh nghiệp nộp báo cáo đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (thông qua Phòng việc - An toàn lao động) theo hình thức trực tuyến, bằng cách:
+ Truy cập vào link Google Form: https://forms.gle/JKW4gGgKUQfsrJYcA
+ Hoặc quét mã QR code để truy cập đường link
Báo cáo gửi trực tuyến bao gồm các thông tin chung, bản chụp báo cáo có ký tên, đóng dấu đỏ (tập tin *.pdf) và bản mềm (tập tin Word hoặc Excel) để tiện trong công việc theo dõi và tổng hợp.
4. Không nộp báo cáo sử dụng lao động nước ngoài có sao không?
Việc nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động nước ngoài định kỳ là yêu cầu bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài. Nếu không báo cáo hoặc báo cáo không đúng nội dung hoặc báo cáo không đúng thời hạn về tình hình sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt tiền từ 01 đến 03 triệu đồng (theo điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định 22/2022/NĐ-CP).
Cũng theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 22/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động là cá nhân vi phạm sẽ bị phạt tiền 01 đến 03 triệu đồng, trong khi đó người sử dụng lao động là tổ chức vi phạm sẽ bị phạt tiền 02 đến 06 triệu đồng.
5. Điều kiện người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
+ Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
+ Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
+ Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
+ Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp được miễn giấy phép lao động.
- Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
- Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
6. Xác định và chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 152/2020/NĐ-CP quy định về xác định và chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài như sau:
- Xác định nhu cầu sử dụng lao động người nước ngoài:
+ Trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài, người sử dụng lao động (trừ nhà thầu) có trách nhiệm xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được và báo cáo giải trình với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi người lao động nước ngoài dự kiến làm việc theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP .
Trong quá trình thực hiện nếu thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài thì người sử dụng lao động phải báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Mẫu số 02/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày dự kiến sử dụng người lao động nước ngoài.
+ Trường hợp người lao động nước ngoài quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 154 Bộ luật Lao động 2019 và các khoản 1, 2, 8, 9, 10, 11, 12 và 13 Điều 7 Nghị định 152/2020/NĐ-CP thì người sử dụng lao động không phải thực hiện xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
- Chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài:
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận về việc sử dụng người lao động nước ngoài đối với từng vị trí công việc theo Mẫu số 03/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 152/2020/NĐ-CP trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo giải trình hoặc báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.
(Điều 151 Bộ luật Lao động 2019)
>>> Xem thêm: Hướng dẫn báo cáo sử dụng lao động nước ngoài tại Thành phố Hồ Chí Minh
Để được tư vấn pháp luật, vui lòng liên hệ hotline 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn.