- 1. Hiểu thế nào là bảo đảm thực hiện hợp đồng?
- 2. Những trường hợp nào bắt buộc bảo đảm thực hiện hợp đồng?
- 3. Những quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng
- 3.1. Thời điểm thực hiện và thời gian có hiệu lực
- 3.2. Quy định về xác định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng
- 3.3. Những trường hợp nhà thầu không được hoàn trả và chấm dứt bảo đảm thực hiện hợp đồng
1. Hiểu thế nào là bảo đảm thực hiện hợp đồng?
Để đảm bảo thực hiện hợp đồng, theo quy định của Khoản 2, Điều 4, Luật Đấu thầu 2013, bảo đảm thực hiện hợp đồng được định nghĩa như sau: Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc nhà thầu hoặc nhà đầu tư thực hiện một trong những biện pháp sau đây: đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh từ tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài, được thành lập theo pháp luật Việt Nam, nhằm đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu hoặc nhà đầu tư.
Trong đó, hợp đồng được định nghĩa là một văn bản thỏa thuận giữa các bên sau:
- Nhà thầu được chọn lựa hợp tác với chủ đầu tư để thực hiện gói thầu thuộc dự án.
- Chủ thể của hợp đồng có thể là giữa đơn vị mua sắm tập trung hoặc giữa đơn vị có nhu cầu mua sắm và nhà thầu được chọn trong quá trình mua sắm tập trung.
- Hợp đồng cũng có thể tồn tại giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư đã được chọn, hoặc giữa cơ quan nhà nước và nhà đầu tư đã được lựa chọn cùng doanh nghiệp của dự án trong quá trình chọn nhà đầu tư.
- Ngoài ra, văn bản thỏa thuận có thể xuất hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu đã được lựa chọn trong trường hợp mua sắm thường xuyên.
2. Những trường hợp nào bắt buộc bảo đảm thực hiện hợp đồng?
Dựa theo điều 66, Khoản 1 của Luật Đấu thầu 43/2013/QH13, quy định như sau: Việc đảm bảo thực hiện hợp đồng sẽ áp dụng đối với nhà thầu được chọn, trừ trường hợp của nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn và nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện và tham gia thực hiện của cộng đồng.
Cụ thể, các trường hợp không yêu cầu bảo đảm thực hiện hợp đồng bao gồm:
(1) Nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn đối với các gói thầu liên quan đến:
- Lập và đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, và kiến trúc.
- Khảo sát và lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, và báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Khảo sát, lập thiết kế, và dự toán; lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, và hồ sơ yêu cầu.
- Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, và hồ sơ đề xuất; thẩm tra, thẩm định; giám sát.
- Quản lý dự án; thu xếp tài chính.
- Kiểm toán, đào tạo, chuyển giao công nghệ; cũng như các dịch vụ tư vấn khác.
(2) Nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện:
Gói thầu thuộc dự án hoặc dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý và sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính, và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
(3) Nhà thầu tham gia thực hiện của cộng đồng:
- Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, và vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Gói thầu có quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm.
Do đó, việc đảm bảo thực hiện hợp đồng là bắt buộc đối với các nhà thầu và nhà đầu tư, nhằm đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng, trừ khi xảy ra 3 trường hợp đã được nêu trên đây.
3. Những quy định về bảo đảm thực hiện hợp đồng
Dựa trên các quy định của Điều 66 và Điều 72 trong Luật Đấu thầu năm 2013, các điều khoản về bảo đảm thực hiện hợp đồng đối với nhà thầu và nhà đầu tư được chi tiết như sau.
3.1. Thời điểm thực hiện và thời gian có hiệu lực
Theo quy định của Luật Đấu thầu 2013:
- Về thời điểm thực hiện bảo đảm thực hiện hợp đồng:
Trước khi hợp đồng có hiệu lực, nhà thầu được chọn phải thực hiện các biện pháp đảm bảo thực hiện hợp đồng.
- Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng
Thời hạn hiệu lực của cam kết thực hiện hợp đồng đối với cả nhà thầu và nhà đầu tư được quy định như sau:
+ Đối với nhà thầu:
Thời gian có hiệu lực của cam kết thực hiện hợp đồng bắt đầu từ ngày hợp đồng có hiệu lực và kéo dài cho đến khi các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc đến ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có quy định về bảo hành). Trong trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, bên yêu cầu gia hạn phải yêu cầu nhà thầu gia hạn thời gian có hiệu lực của cam kết thực hiện hợp đồng tương ứng.
+ Đối với nhà đầu tư:
Thời gian có hiệu lực của cam kết thực hiện hợp đồng bắt đầu từ ngày hợp đồng được ký chính thức và kéo dài cho đến khi công trình được hoàn thành và nghiệm thu hoặc cho đến khi các điều kiện bảo đảm việc cung cấp dịch vụ được hoàn thành theo quy định của hợp đồng. Trong trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, bên yêu cầu gia hạn phải yêu cầu nhà đầu tư gia hạn thời gian có hiệu lực của cam kết thực hiện hợp đồng tương ứng.
Nếu có các tình huống đặc biệt đòi hỏi gia hạn thêm thời gian cho cam kết thực hiện hợp đồng, bên nhận cam kết có quyền yêu cầu nhà đầu tư gia hạn thời gian có hiệu lực của cam kết thực hiện hợp đồng, phù hợp với thời gian thực hiện hợp đồng.
3.2. Quy định về xác định giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng
Dựa vào phạm vi công việc và tính chất của gói thầu, Chủ đầu tư xác định tỷ lệ bảo đảm thực hiện hợp đồng phù hợp trong Hồ sơ mời thầu/ Hồ sơ yêu cầu. Trong quá trình thương thảo và hoàn thiện hợp đồng, việc đồng thuận và xác định tỷ lệ này giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu là quan trọng.
Để giảm thiểu rủi ro, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng cần được thiết lập với mức cao, tuy nhiên không vượt quá 30% giá trị hợp đồng và phải được sự chấp thuận của người có thẩm quyền. Luật Đấu thầu 2013 cũng đã quy định về giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng đối với nhà thầu và nhà đầu tư như sau:
- Đối với nhà thầu:
+ Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu với mức từ 2% đến 10% giá trúng thầu, tùy thuộc vào quy mô và tính chất của gói thầu. Trong trường hợp gói thầu có quy mô nhỏ, giá trị đảm bảo thực hiện hợp đồng là từ 2% đến 3% giá trị hợp đồng.
+ Gói thầu quy mô nhỏ được định nghĩa là gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn hoặc mua sắm hàng hóa, có giá trị không quá 10 tỷ đồng; gói thầu xây lắp, hỗn hợp có giá trị không quá 20 tỷ đồng.
- Đối với nhà đầu tư:
Giá trị đảm bảo thực hiện hợp đồng được xác định trong Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ yêu cầu với mức từ 1% đến 3% tổng mức đầu tư của dự án, phụ thuộc vào quy mô và tính chất của dự án.
3.3. Những trường hợp nhà thầu không được hoàn trả và chấm dứt bảo đảm thực hiện hợp đồng
Nhà thầu sẽ không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong các tình huống sau đây:
- Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực.
- Vi phạm các thỏa thuận trong hợp đồng.
- Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của chính mình, nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của cam kết thực hiện hợp đồng.
Bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể chấm dứt trong các trường hợp sau:
- Nghĩa vụ được bảo đảm chấm dứt.
- Việc bảo đảm được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.
- Bên bảo đảm đã thực hiện nghĩa vụ bảo đảm theo thỏa thuận khác.
Bài viết liên quan: Có thể gia hạn thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng hay không?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về: Bảo đảm thực hiện hợp đồng bắt buộc đối với những trường hợp nào? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!