1. Bao nhiêu thì hết tuổi đóng bảo hiểm xã hội?
Theo quy định tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 về chế độ bảo hiểm xã hội thì có hai chế độ bảo hiểm xã hội: (1) Bảo hiểm xã hội bắt buộc (chế độ ốm đau; thai sản; tai nạn lao động; bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất) và (2) Bảo hiểm xã hội tự nguyện (chế độ hưu trí, tử tuất).
+ Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc:
Những đối tượng đóng bảo hiểm xã hội theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014: (1) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng; kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; (2) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng. Như vậy, một trong những đối tượng; (3) Cán bộ, công chức, viên chức; (4) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành;.....
Bộ luật Lao động năm 2019 quy định rằng, người giao kết hợp đồng lao động là người lao động thì thuộc một trong các trường hợp sau: (1) người lao động từ đủ 18 tuổi trở lên, (2) người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi khi có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diện theo pháp luật, (3) người chưa đủ 15 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó, (4) người lao động được những người lao động trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.
Đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc, không có quy định về độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà quy định về đối tượng tham gia đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là người lao động, người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
Đồng thời, Bộ luật Lao động năm 2019 đã dành một chương riêng quy định về đối tượng lao động chưa thành niên (Chương XI Bộ luật Lao động năm 2019): Lao động chưa thành niên là người lao động chưa đủ 15 tuổi
(1) Người chưa đủ 13 tuổi: chỉ được làm những các công việc như các công việc nghệ thuật, thể dục, thể thao nhưng không làm tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa đủ 13 tuổi và phải có sự đồng ý của cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(2) Người từ đủ 13 tuổi đến chưa đủ 15 tuổi: chỉ được làm những công việc nhẹ theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
(3) Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi: không được làm công việc hoặc làm việc ở nơi làm việc cấm sử dụng người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi như mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên; sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác; sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ; bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc; phá dỡ các công trình xây dựng;.....
+ Đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện:
Tại khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, người tham gia đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
Do đó, pháp luật về bảo hiểm xã hội thì không quy định về độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chỉ áp dụng đối với những đối tượng là người lao động và người sử dụng lao động; còn đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện quy định độ tuổi tối thiểu 15 tuổi trở lên và không giới hạn độ tuổi tối đa.
>> Xem thêm: Mức đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương mới nhất
2. Người cao tuổi có phải đóng bảo hiểm xã hội hay không
Theo quy định tại khoản 9 Điều 123 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và khoản 4 Điều 2 Nghị định 115/2015/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2015 quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc: người lao động hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Để hưởng lương hưu thì người lao động phải thỏa mãn điều kiện: đủ tuổi nghỉ hưu, đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội, đủ thời gian làm việc.
Thứ nhất, người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 nghỉ việc khi: đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên
+ Đủ tuổi nghỉ hưu đối với người lao động trong điều kiện lao động bình thường theo lộ trình: đủ 62 tuổi với lao động nam vào năm 2028, đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
+ Đủ tuổi nghỉ hưu đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 tại thời điểm nghỉ hưu.
+ Người lao động có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.
+ Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
Thứ hai, người lao động quy định tại điểm đ, e khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 được hưởng lương hưu khi: có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên
+ Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 (trừ trường hợp Luật Sỹ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân đội nhân dân Việt Nam, Luật Công an nhân dân, Luật Cơ yếu, Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng có quy định khác)
+ Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc Danh mục Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.
+ Người bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
Thứ ba, lao động nữ là cán bộ, công chức cấp xã hoặc là người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc: có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động năm 2019 thì được hưởng lương hưu.
Ngoài ra, người lao động cần thỏa mãn những điều kiện để hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động và những điều kiện đó được quy định tại Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014.
Do đó, người lao động hưởng lương hưu mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng họ có thể tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. Theo Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP đưa ra 06 phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện như: đóng hàng tháng, đóng 03 tháng/lần; đóng 06 tháng/lần; đóng 12 tháng/lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 05 năm một lần.
Như vậy, người lao động cao tuổi khi chưa đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội thì vẫn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và được đóng bảo hiểm xã hội theo đúng quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Người lao động khi đã tham gia bảo hiểm xã hội 20 năm và đã nhận khoản lương hưu hàng tháng thì đối tượng này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nên người sử dụng lao động và người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nữa.
>> Tham khảo: Một tháng làm việc bao nhiêu ngày thì phải đóng bảo hiểm xã hội?
Bài viết cung cấp cho bạn đọc "Bao nhiêu tuổi thì hết đóng bảo hiểm xã hội?" mà Luật Minh Khuê muốn gửi đến bạn đọc. Nếu có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề hay vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật qua số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!