Nhiều người lao động cho rằng: trong thời đại ngày nay họ chỉ cần hưởng theo đúng công sức lao động của mình và tự chịu trách nhiệm với bản thân mà không cần cơ quan nào hỗ trợ.

Mặc dù vậy, bảo hiểm xã hội lại là chế độ bắt buộc đối với người lao động ký hợp đồng lao đông có thời hạn từ đủ 1 tháng trở lên. Vậy bảo hiểm xã hội sẽ có những chế độ gì? nếu người lao động ốm đau, hay chăm con ốm thì sẽ được hưởng quyền lợi gì?

Dựa theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm có các chế độ sau:

Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội

1. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

a) Ốm đau;

b) Thai sản;

c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Hưu trí;

đ) Tử tuất.

Quyền lợi mà người lao động được hưởng khi ốm đau:

1. Điều kiện hưởng:

  • Khi người lao động bị ốm đau, tai nạn (không phải là tai nạn lao động) phải nghỉ việc
  • Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau 

Các trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau như trên bắt buộc phải có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.(Mẫu C65-HD)

2. Thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau:

Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động bị ốm đau tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

  • Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng:

30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;

40 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;

  • Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng"

40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm;

50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên.

  • Với trường hợp người lao động mắc bệnh cần chữa trị dài ngày theo danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ y tế ban hành (Thông tư 46/2016/BYT) thì thời gian nghỉ được quy định như sau:

Tối đa 180 ngày tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

Hết thời hạn 180 ngày trên mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn nhưng thời gian hưởng tối đa bằng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm cho mỗi con:

Được tính theo số ngày chăm sóc con và  tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần với mức:

  • Không tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 03 tuổi;
  • Tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội thì thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau của mỗi người cha hoặc người mẹ theo quy định trên.

3. Mức hưởng chế độ ốm đau

Mức hưởng tính theo tháng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Mức hưởng trợ cấp ốm đau một ngày được tính bằng mức trợ cấp ốm đau theo tháng chia cho 24 ngày.

Mức hưởng chế độ ốm đau

=

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc

x 75 (%) x

Số ngày nghỉ việc được hưởng chế độ ốm đau

Đối với người lao động nghỉ hưởng ốm đau dài ngày, nếu đã hết thời hạn hưởng chế độ ốm đau mà vẫn vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn, cụ thể:

a) Bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên;

b) Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

c) Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.

4. Dưỡng sức sau ốm, đau

  • Điều kiện :

Trong khoảng thời gian 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe 

  • Thời gian nghỉ dưỡng sức:

Từ 05 ngày đến 10 ngày trong một năm. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe bao gồm cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. Trường hợp có thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ cuối năm trước chuyển tiếp sang đầu năm sau thì thời gian nghỉ đó được tính cho năm trước.

Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định, trường hợp đơn vị sử dụng lao động chưa có công đoàn cơ sở thì do người sử dụng lao động quyết định như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

b) Tối đa 07 ngày đối với người lao động sức khỏe chưa phục hồi sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;

c) Bằng 05 ngày đối với các trường hợp khác.

  • Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày bằng 30% mức lương cơ sở.

5. Các trường hợp không được giải quyết chế độ ốm đau

  • Ốm đau phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy
  • Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • Người lao động bị ốm, đau, tai nạn mà không phải tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ thai sản.

Mọi vướng mắc của khách hàng có thể liên hệ đến số 1900.6162 để được tư vấn. Trân trọng cảm ơn!