- 1. Bảo trợ xã hội là gì? Khái niệm và bản chất của chính sách
- 2. Phân loại các nhóm đối tượng được hưởng bảo trợ xã hội theo quy định
- 3. Quyền lợi và mức hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hiện hành
- 4. Quy trình, thủ tục đăng ký nhận trợ cấp bảo trợ xã hội
- 5. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về chính sách bảo trợ xã hội
1. Bảo trợ xã hội là gì? Khái niệm và bản chất của chính sách
Bảo trợ xã hội là hệ thống chính sách do Nhà nước thực hiện, kết hợp với sự tham gia của cộng đồng, nhằm hỗ trợ cá nhân, hộ gia đình rơi vào hoàn cảnh khó khăn hoặc không có khả năng tự bảo đảm cuộc sống tối thiểu. Hỗ trợ có thể bằng tiền, lương thực, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo hiểm y tế hoặc các dịch vụ xã hội cần thiết.
Chính sách này khác với bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm xã hội chủ yếu vận hành theo nguyên tắc đóng – hưởng; còn bảo trợ xã hội không đặt điều kiện người dân phải đóng góp trước đó. Nguồn kinh phí thực hiện chủ yếu từ ngân sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác.
Bảo trợ xã hội cũng cần được phân biệt với chính sách ưu đãi người có công. Chính sách ưu đãi người có công là sự ghi nhận, tri ân đối với người có đóng góp cho cách mạng và bảo vệ Tổ quốc; trong khi bảo trợ xã hội hướng đến việc bảo đảm mức sống tối thiểu cho nhóm yếu thế hoặc gặp rủi ro.
Về bản chất, bảo trợ xã hội là sự cụ thể hóa quyền được bảo đảm an sinh xã hội của công dân. Chính sách này giúp người dân giảm bớt khó khăn khi mất nguồn nuôi dưỡng, bị khuyết tật, mắc bệnh hiểm nghèo, chịu ảnh hưởng bởi thiên tai, hỏa hoạn hoặc các biến cố bất ngờ khác.
Hiện nay, chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội chủ yếu được thực hiện theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2024/NĐ-CP. Từ ngày 01/7/2025, chế độ dành cho một số nhóm người cao tuổi không có lương hưu được điều chỉnh theo chính sách trợ cấp hưu trí xã hội của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 và Nghị định số 176/2025/NĐ-CP.
2. Phân loại các nhóm đối tượng được hưởng bảo trợ xã hội theo quy định
Đối tượng được hưởng bảo trợ xã hội có thể chia thành hai nhóm chính: hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng tại cộng đồng và hưởng trợ giúp xã hội đột xuất.
Nhóm hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng gồm các đối tượng chủ yếu sau:
- Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng, như trẻ bị bỏ rơi; trẻ mồ côi; trẻ có cha hoặc mẹ mất tích, đang chấp hành án phạt tù, đang ở cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc không còn khả năng chăm sóc.
- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi đang đi học thuộc diện không có nguồn nuôi dưỡng, nếu tiếp tục học văn hóa, học nghề, trung cấp, cao đẳng hoặc đại học văn bằng thứ nhất.
- Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo.
- Người đơn thân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo đang trực tiếp nuôi con nhỏ hoặc nuôi con đang đi học theo điều kiện pháp luật quy định.
- Người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng đã được cấp Giấy xác nhận khuyết tật.
- Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo đang sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi đặc biệt khó khăn.
- Người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo, không có nguồn thu nhập ổn định hằng tháng.
Đối với người cao tuổi, cần lưu ý chính sách hiện hành đã có sự thay đổi. Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được xem xét hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Người từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo cũng có thể được hưởng nếu đáp ứng các điều kiện kèm theo. Một số trường hợp người cao tuổi có hoàn cảnh đặc biệt khác vẫn được xem xét theo chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
Nhóm hưởng trợ giúp xã hội đột xuất gồm cá nhân, hộ gia đình gặp khó khăn do sự kiện bất ngờ như:
- Thiếu đói do thiên tai, hỏa hoạn, mất mùa, dịch bệnh, giáp hạt hoặc lý do bất khả kháng khác.
- Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông hoặc tai nạn lao động nghiêm trọng.
- Hộ gia đình có người chết hoặc mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn nghiêm trọng.
- Hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị sập, trôi, cháy hoàn toàn, hư hỏng nặng hoặc phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở, lũ lụt.
Ngoài các nhóm do Trung ương quy định, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định mức hỗ trợ cao hơn hoặc mở rộng thêm nhóm đối tượng khó khăn phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
3. Quyền lợi và mức hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hiện hành
Mức chuẩn trợ giúp xã hội hiện hành là 500.000 đồng/tháng. Mức trợ cấp thực tế của từng người được xác định bằng mức chuẩn này nhân với hệ số tương ứng theo từng nhóm đối tượng.
Một số mức trợ cấp phổ biến gồm:
- Trẻ em dưới 4 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng hoặc trẻ em dưới 4 tuổi nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo: 1.250.000 đồng/tháng.
- Trẻ em từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng; người từ đủ 16 tuổi đến dưới 22 tuổi còn đi học thuộc diện này; người khuyết tật nặng: 750.000 đồng/tháng.
- Trẻ em hoặc người cao tuổi là người khuyết tật nặng: 1.000.000 đồng/tháng.
- Người khuyết tật đặc biệt nặng: 1.000.000 đồng/tháng; trẻ em hoặc người cao tuổi là người khuyết tật đặc biệt nặng: 1.250.000 đồng/tháng.
- Người đơn thân nghèo đang nuôi con: 500.000 đồng/tháng cho mỗi người con đủ điều kiện.
- Trẻ em dưới 3 tuổi thuộc hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo tại vùng đặc biệt khó khăn; người nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo không có thu nhập ổn định: 750.000 đồng/tháng.
Đối với trợ cấp hưu trí xã hội, mức hưởng hiện nay là 500.000 đồng/tháng. Trường hợp đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức này có thể được xem xét hỗ trợ theo quy định riêng về trợ cấp hưu trí xã hội.
Người đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thường được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế. Trẻ em thuộc diện bảo trợ xã hội có thể được hưởng các chính sách hỗ trợ học tập, miễn hoặc giảm học phí theo quy định của pháp luật giáo dục.
Khi đối tượng đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng qua đời, người hoặc tổ chức lo mai táng được hỗ trợ chi phí mai táng theo mức pháp luật quy định. Với mức chuẩn trợ giúp xã hội 500.000 đồng/tháng, mức hỗ trợ tối thiểu phổ biến là 10.000.000 đồng.
Đối với trợ giúp đột xuất, mức hỗ trợ phụ thuộc mức độ thiệt hại và quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Hộ thiếu đói có thể được hỗ trợ gạo; người bị thương nặng có thể được hỗ trợ chi phí điều trị; hộ có nhà ở bị sập, cháy hoặc cuốn trôi có thể được hỗ trợ chi phí làm nhà hoặc di dời khẩn cấp.
4. Quy trình, thủ tục đăng ký nhận trợ cấp bảo trợ xã hội
Người đề nghị hưởng trợ cấp, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính hoặc trực tuyến nếu địa phương đã triển khai dịch vụ công phù hợp.
Hồ sơ cơ bản gồm:
- Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội hằng tháng theo mẫu.
- Bản sao giấy tờ tùy thân hoặc thông tin định danh của người đề nghị.
- Giấy khai sinh của trẻ em, nếu làm thủ tục cho trẻ em.
- Giấy xác nhận khuyết tật, nếu đề nghị hưởng theo diện người khuyết tật.
- Giấy xác nhận nhiễm HIV/AIDS của cơ sở y tế có thẩm quyền, nếu thuộc trường hợp cần xác nhận.
- Giấy tờ chứng minh tình trạng mồ côi, không có nguồn nuôi dưỡng, như giấy báo tử, quyết định tuyên bố mất tích hoặc giấy tờ liên quan đến tình trạng của cha, mẹ.
- Giấy chứng nhận hộ nghèo hoặc hộ cận nghèo đối với trường hợp pháp luật yêu cầu điều kiện này.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan cấp xã thực hiện kiểm tra, xác minh hoàn cảnh và điều kiện hưởng. Hồ sơ đủ điều kiện được đưa ra xét duyệt, niêm yết công khai theo quy định trước khi cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định hưởng trợ cấp.
Thời gian giải quyết có thể khác nhau tùy từng thủ tục và cách phân cấp của địa phương. Người dân nên giữ giấy tiếp nhận hồ sơ, theo dõi thông báo của cơ quan cấp xã và bổ sung kịp thời tài liệu khi được yêu cầu.
Đối với trợ cấp hưu trí xã hội, người cao tuổi hoặc người đại diện làm văn bản đề nghị gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Cơ quan cấp xã có trách nhiệm xác thực thông tin, xem xét điều kiện và quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền theo quy định phân cấp tại địa phương.
5. Giải đáp các thắc mắc thường gặp về chính sách bảo trợ xã hội
Một người thuộc nhiều diện bảo trợ xã hội có được hưởng nhiều khoản trợ cấp không?
Về nguyên tắc, nếu một người đồng thời thuộc nhiều diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì thường chỉ được hưởng một mức cao nhất. Tuy nhiên, người đơn thân nghèo đang nuôi con có thể được hưởng khoản trợ cấp nuôi con đồng thời với khoản trợ cấp theo diện người khuyết tật hoặc người cao tuổi, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện của từng chế độ.
Người cao tuổi đang hưởng lương hưu có được nhận trợ cấp xã hội hằng tháng không?
Người cao tuổi từ đủ 75 tuổi trở lên đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thường không thuộc diện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Tuy nhiên, nếu mức lương hưu hoặc trợ cấp đang hưởng thấp hơn mức trợ cấp hưu trí xã hội, người đó có thể được xem xét theo quy định hiện hành. Người cao tuổi bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng vẫn có thể được hưởng trợ cấp theo diện người khuyết tật nếu đủ điều kiện.
Khi nào bị dừng hoặc thôi hưởng trợ cấp?
Trợ cấp có thể bị thôi hưởng khi người hưởng qua đời, bị Tòa án tuyên bố mất tích, không còn đáp ứng điều kiện hưởng hoặc chuyển nơi cư trú mà chưa hoàn thành thủ tục chuyển hưởng. Trợ cấp cũng có thể bị tạm dừng khi người hưởng không nhận trợ cấp liên tục trong thời gian dài mà không có lý do chính đáng, đang chấp hành án phạt tù hoặc không hợp tác trong việc xác minh lại điều kiện hưởng.
Chuyển nơi ở có bị mất trợ cấp không?
Người hưởng không bị mất quyền lợi nếu vẫn đủ điều kiện hưởng, nhưng cần thông báo và làm thủ tục chuyển hồ sơ đến nơi cư trú mới. Không nên tự ý bỏ nhận tiền hoặc không khai báo thay đổi nơi cư trú vì có thể dẫn đến tạm dừng chi trả.
Địa phương có được hỗ trợ cao hơn mức chung không?
Có. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể quyết định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ cấp hoặc nhóm đối tượng được hỗ trợ cao hơn quy định chung nếu ngân sách địa phương bảo đảm. Vì vậy, người dân nên liên hệ Ủy ban nhân dân cấp xã để biết mức hưởng cụ thể tại nơi cư trú.
Ngoài ra, quý bạn đọc có thể xem thêm một số nội dung khác về bảo trợ xã hội như: