1. Có bắt buộc công bố kết quả quan trắc môi trường lao động hay không?
Theo Khoản 10 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, Quan trắc môi trường lao động được giải thích là hoạt động thu thập, phân tích và đánh giá số liệu đo lường các yếu tố trong môi trường lao động tại nơi làm việc, nhằm giảm thiểu tác hại đối với sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp.
- Điều 18 của Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 quy định về việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm và có hại tại nơi làm việc. Theo quy định này, người sử dụng lao động phải tổ chức đánh giá và kiểm soát các yếu tố nguy hiểm và có hại tại nơi làm việc, đề ra các biện pháp kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe cho người lao động. Đồng thời, họ cũng phải thực hiện các biện pháp khử độc, khử trùng cho những người lao động làm việc ở những nơi có yếu tố gây nhiễm độc, nhiễm trùng.
- Đối với những yếu tố có hại được Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giới hạn tiếp xúc để kiểm soát tác hại đối với sức khỏe của người lao động, người sử dụng lao động phải tổ chức quan trắc môi trường lao động để đánh giá ít nhất một lần trong một năm. Đơn vị thực hiện quan trắc môi trường lao động phải đáp ứng đủ các yêu cầu về cơ sở, vật chất, trang thiết bị và nhân lực.
- Đối với những yếu tố nguy hiểm, người sử dụng lao động phải thường xuyên kiểm soát và quản lý theo yêu cầu kỹ thuật để đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc. Ít nhất một lần trong một năm, họ phải tổ chức kiểm tra và đánh giá các yếu tố này theo quy định của pháp luật.
- Ngay sau khi có kết quả quan trắc môi trường lao động để đánh giá yếu tố có hại và kết quả của kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc, người sử dụng lao động có các nghĩa vụ như sau:
Thông báo công khai cho người lao động ở nơi được quan trắc môi trường lao động và nơi đã được kiểm tra, đánh giá, quản lý yếu tố nguy hiểm.
Cung cấp các thông tin khi tổ chức công đoàn, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu.
Áp dụng biện pháp khắc phục và kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc để đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động và chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
Theo quy định trên, quan trắc môi trường lao động là hoạt động đo lường, phân tích và đánh giá các yếu tố trong môi trường lao động nhằm giảm thiểu tác động có hại đến sức khỏe và phòng ngừa bệnh nghề nghiệp. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức quan trắc này và thực hiện các biện pháp kiểm soát và quản lý yếu tố nguy hiểm và có hại tại nơi làm việc.
2. Xử phạt hành vi không công bố kết quả quan trắc môi trường lao động
Theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 của Nghị định 12/2022/NĐ-CP về vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, Bảo hiểm xã hội và Người lao động Việt Nam ở nước ngoài theo hợp đồng, người sử dụng lao động sẽ bị xử phạt nếu không công bố kết quả quan trắc môi trường lao động cho người lao động. Việc công bố này là một thủ tục bắt buộc đối với người sử dụng lao động, nhằm đảm bảo người lao động được biết về môi trường lao động của mình.
- Theo quy định này, người sử dụng lao động cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu không công bố kết quả quan trắc môi trường lao động. Còn đối với người sử dụng lao động là tổ chức, mức phạt tiền sẽ là từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Ngoài ra, theo khoản 1 của Điều 6 trong Nghị định 12/2022/NĐ-CP, quy định về mức phạt tiền được áp dụng cho các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV. Mức phạt tiền đối với cá nhân sẽ được áp dụng trừ khi có quy định khác tại các khoản 1, 2, 3, 5 của Điều 7; khoản 3, 4, 6 của Điều 13; khoản 2 của Điều 25; khoản 1 của Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 của Điều 27; khoản 8 của Điều 39; khoản 5 của Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 của Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 của Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều 45; và khoản 3 của Điều 46. Đối với tổ chức, mức phạt tiền sẽ được áp dụng gấp đôi so với mức phạt tiền đối với cá nhân.
Vì vậy, người sử dụng lao động có hành vi không công bố kết quả quan trắc môi trường lao động cho người lao động sẽ bị xử phạt như sau:
- Đối với người sử dụng lao động là cá nhân: phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Đối với người sử dụng lao động là tổ chức: phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
3. Quy định về nguyên tắc thực hiện quan trắc môi trường lao động
Việc thực hiện quan trắc môi trường lao động phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Thực hiện quan trắc đầy đủ các yếu tố có hại đã được liệt kê trong Hồ sơ vệ sinh lao động do cơ sở lao động lập. Đối với các nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm, quan trắc môi trường lao động phải tiến hành đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-gô-nô-my.
- Thực hiện quan trắc môi trường lao động theo kế hoạch đã được lập giữa cơ sở lao động và tổ chức đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động.
- Bảo đảm quan trắc môi trường lao động như sau:
Thực hiện trong thời gian cơ sở lao động đang tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu cá nhân và vị trí lấy mẫu được đặt ở vùng có khả năng ảnh hưởng đến người lao động.
Trong trường hợp quan trắc môi trường lao động bằng phương pháp phát hiện nhanh có kết quả nghi ngờ, tổ chức quan trắc môi trường lao động phải lấy mẫu, phân tích bằng phương pháp phù hợp tại phòng xét nghiệm đáp ứng tiêu chuẩn.
- Cần bổ sung, cập nhật yếu tố có hại cần quan trắc, đánh giá trong Hồ sơ vệ sinh lao động trong các trường hợp sau:
Có sự thay đổi về quy trình công nghệ, quy trình sản xuất hoặc khi thực hiện cải tạo, nâng cấp cơ sở lao động có nguy cơ phát sinh yếu tố nguy hại mới đối với sức khỏe người lao động.
Tổ chức quan trắc môi trường lao động đề xuất bổ sung khi thực hiện quan trắc môi trường lao động.
Theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
- Cơ sở lao động phải thanh toán các chi phí liên quan đến quan trắc môi trường lao động, đánh giá tiếp xúc nghề nghiệp, báo cáo và các phí quản lý theo quy định của pháp luật.
Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết sau của Luật Minh Khuê > > > Xin tham vấn về gói thầu quan trắc môi trường thì xếp vào loại gói thầu tư vấn hay phi tư vấn?
Nếu quý khách đang đọc bài viết này và có bất kỳ thắc mắc hay vấn đề pháp lý nào, chúng tôi xin gửi lời mời đến quý khách hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ và giải quyết một cách nhanh chóng và kịp thời. Chúng tôi luôn sẵn lòng lắng nghe và đáp ứng mọi câu hỏi, yêu cầu và khúc mắc của quý khách.
Để đảm bảo quý khách nhận được sự hỗ trợ tốt nhất, chúng tôi cung cấp hai phương thức liên hệ chính là hotline và email. Quý khách có thể gọi đến số điện thoại hotline: 1900.6162 để trò chuyện trực tiếp với nhân viên chăm sóc khách hàng của chúng tôi. Chúng tôi đã sẵn sàng lắng nghe mọi thắc mắc và cung cấp thông tin, giải đáp các vấn đề pháp lý một cách chi tiết và rõ ràng. Ngoài ra, quý khách cũng có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi sẽ phản hồi nhanh chóng và cung cấp giải pháp phù hợp để giúp quý khách giải quyết vấn đề một cách hiệu quả.