Vào ngày 4.01.2020, tôi tham gia làm việc cho công ty X, tôi đã ký nhận offer thử việc, và sau thời gian probation thử việc 2 tháng (đến ngày 14.11.2020), tôi quyết định không làm cho công ty này nữa, công ty hiện đến bây giờ thì vẫn chưa có hợp đồng lao động cho chúng tôi ký, nhưng từ lúc giữa tháng 11 thì tôi không có ý định ký hợp đồng lạo động và tiếp tục làm việc với công ty này, theo như tôi được biết, thì tôi có quyền không làm việc cho công ty này ngay từ lúc hết probation thử việc.

Nhưng luật nội bộ của công ty này là khi muốn nghỉ việc (mặc dù chưa phải là nhân viên chính thức) thì tôi phải làm đơn và trình bày với các sếp, và 2 tuần sau thì tôi mới có thể chính thức nghỉ việc được. Tôi đã hoàn thành quá trình đó là đã được đồng ý và ngày cuối cùng làm việc là ngày 14.12 .2020. Nhưng có một cá nhân có ý định đe dọa về mặt tinh thần của tôi, anh ta sẽ gửi mail cho tất cả mọi người trong công ty không cho tôi nghỉ việc vào ngày 14.12 và bắt tôi phải hoàn thành công việc cho anh ta (kể cả vào ngày thứ 7, chủ nhật – và không có lương over time), sau đó thì tôi mới được nghỉ việc.

Cũng vào ngày 14.12 tôi sẽ bàn giao laptop lại cho công ty, anh ta sẽ có mặt ở công ty để không cho tôi rời khỏi công ty và có thể xảy ra đe dọa xô xát. Theo như tôi được biết, anh ta không có quyền làm như vậy. Tôi muốn hỏi anh ta đã phạm vào điều luật gì nếu như anh ta làm như vậy và lúc đó tôi nên có biện pháp gì để bảo vệ bản thân và lúc đó tôi nên gọi cho ai, có thể gọi 113 không ạ?

Xin hãy cho tôi biết nếu làm như vậy thì anh ta sẽ vi phạm vào điều luật gì? và hậu quả sẽ ra sau. Tôi cần làm gì ngay bây giờ, có biện pháp nào để bảo vệ bản thân hay không? Tôi có nên ghi âm làm bằng chứng hoặc quay video lại? Nếu có vấn đề cần trau đổi thêm thì xin hãy gọi đến số: 093.... (Nguyên Thảo). Nếu sau khi tôi nhận được mail phản hồi từ phía văn phòng luật Minh Khuê và có 1 vài thắc mắc, thì tôi có thể gọi đt để hỏi rõ được không ?

Xin cảm ơn. Đây là vấn đề cũng khá gấp rút nên xin hãy reply giúp tôi sớm nhé ạ.

Luật sư tư vấn:

Kính thưa quý khách hàng! Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

Vào thời điểm hiện tại, các vấn đề liên quan đến lao động vẫn áp dụng quy định của Luật lao động 2012. Sự việc của Qúy khách diễn ra khi luật lao động 201.2 vẫn có hiệu lực, vì vậy ở thư tư vấn này Luật Minh Khuê vẫn áp dụng luật lao động 2012 để giải quyết vấn đề của Qúy khách.

Điều 29 Luật lao động 2012 quy định như sau:

>> Xem thêm:  Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định mới nhất của luật lao động hiện nay ?

Điều 29. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.”

Theo quy định này, Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận. Do vậy, Qúy khách có quyền không tiếp tục làm việc cho công ty ngay từ khi hết thời gian thử việc hoặc ngay cả trong thời gian thử việc.

Như thông tin Qúy khách cung cấp, ngày 14/12 Qúy khách sẽ bàn giao laptop lại cho công ty, anh quản lý công ty sẽ có mặt ở công ty để không cho Qúy khách rời khỏi công ty và có thể xảy ra đe dọa xô xát. Hành vi này là hành vi vi phạm pháp luật, có dấu hiệu của tội giữ người trái pháp luật quy định tại Điều 157 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

“Điều 157. Tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật

1. Người nào bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 377 của Bộ luật này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Đối với người thi hành công vụ;

d) Phạm tội 02 lần trở lên;

đ) Đối với 02 người trở lên;

e) Đối với người dưới 18 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

g) Làm cho gia đình người bị giam, giữ lâm vào tình trạng khó khăn, quẫn bách;

h) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam trái pháp luật từ 11% đến 45%.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Làm người bị bắt, giữ, giam trái pháp luật chết hoặc tự sát;

b) Tra tấn, đối xử hoặc trừng phạt tàn bạo, vô nhân đạo hoặc hạ nhục phẩm giá nạn nhân;

c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của người bị bắt, giữ, giam trái pháp luật 46% trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

Vì vậy, hiện tại nếu Qúy khách chưa ký hợp đồng lao động với công ty. Qúy khách có thể làm đơn gửi trực tiếp đến ban giám đốc của công ty về việc không có nhu cầu ký hợp đồng với công ty, cũng như không đồng ý làm việc tiếp tục cho công ty. Đề nghị công ty tạo điều kiện để Qúy khách tiến hành bàn giao giấy tờ và các tài sản khác liên quan (nếu có) cho công ty.

Trường hợp nếu công ty không đồng ý và có những hành động như Qúy khách đã nêu, Quý khách có thể ghi âm, ghi hình lại toàn bộ sự việc, đồng thời tố cáo cơ quan công an nơi gần nhất nếu có sự việc giữ người trái pháp luật xảy ra.

Hành động này của công ty còn vi phạm các quy định sau của Bộ luật lao động 2012.

"Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có các quyền sau đây:

a) Tuyển dụng, bố trí, điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh; khen thưởng và xử lý vi phạm kỷ luật lao động;

b) Thành lập, gia nhập, hoạt động trong tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

c) Yêu cầu tập thể lao động đối thoại, thương lượng, ký kết thoả ước lao động tập thể; tham gia giải quyết tranh chấp lao động, đình công; trao đổi với công đoàn về các vấn đề trong quan hệ lao động, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động;

d) Đóng cửa tạm thời nơi làm việc.

2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:

a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và thoả thuận khác với người lao động, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;

b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại với tập thể lao động tại doanh nghiệp và thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở;

c) Lập sổ quản lý lao động, sổ lương và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

d) Khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương;

đ) Thực hiện các quy định khác của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế."

Điều 7. Quan hệ lao động

1. Quan hệ lao động giữa người lao động hoặc tập thể lao động với người sử dụng lao động được xác lập qua đối thoại, thương lượng, thoả thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của nhau.

2. Công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động tham gia cùng với cơ quan nhà nước hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định và tiến bộ; giám sát việc thi hành các quy định của pháp luật về lao động; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động.

"Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Phân biệt đối xử về giới tính, dân tộc, màu da, thành phần xã hội, tình trạng hôn nhân, tín ngưỡng, tôn giáo, nhiễm HIV, khuyết tật hoặc vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

2. Ngược đãi người lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.

3. Cưỡng bức lao động.

4. Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học nghề, người tập nghề vào hoạt động trái pháp luật.

5. Sử dụng lao động chưa qua đào tạo nghề hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo nghề hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia.

6. Dụ dỗ, hứa hẹn và quảng cáo gian dối để lừa gạt người lao động hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để thực hiện hành vi trái pháp luật.

7. Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật."

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về lao động”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật -Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Phân tích yếu tố chủ thể (các bên) khi giao kết hợp đồng lao động ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Bản chất Hợp đồng lao động là gì?

Trả lời:

Khoản 1 Điều 13 Luật lao động quy định: Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.

Câu hỏi: Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động theo luật lao động 2019 là gì?

Trả lời:

Điều 15. Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động

1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.

2. Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

Câu hỏi: Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động theo luật lao động 2019?

Trả lời:

Hành vi người sử dụng lao động không được làm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động

1. Giữ bản chính giấy tờ tùy thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động.

2. Yêu cầu người lao động phải thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tiền hoặc tài sản khác cho việc thực hiện hợp đồng lao động.

3. Buộc người lao động thực hiện hợp đồng lao động để trả nợ cho người sử dụng lao động.