1. Ban chấp hành công đoàn cơ sở là gì?
Theo Điều 6, Khoản 2 của Điều lệ Công đoàn Việt Nam ngày 03/02/2020, ban lãnh đạo cao nhất của Công đoàn Việt Nam là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cấp lãnh đạo cao nhất của mỗi cấp công đoàn là Đại hội công đoàn cấp tương ứng. Ban lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội là Ban Chấp hành.
Do đó, Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở chính là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội Công đoàn cơ sở.
Hiện tại, theo quy định tại Điều 7 Điều lệ Công đoàn Việt Nam, hệ thống tổ chức công đoàn bao gồm các cấp sau đây:
- Cấp Trung ương: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam (viết tắt là Tổng Liên đoàn).
- Cấp tỉnh và ngành trung ương: Bao gồm Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Công đoàn ngành trung ương và các tổ chức tương đương.
- Cấp trực tiếp cơ sở: Bao gồm Liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Liên đoàn lao động cấp huyện); Công đoàn ngành địa phương; Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (gọi chung là Công đoàn các khu công nghiệp); Công đoàn tổng công ty; Các cơ sở khác của Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở.
- Cấp cơ sở: Bao gồm Công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn cơ sở (gọi chung là Công đoàn cơ sở).
2. Quy định về cơ cấu tổ chức của ban chấp hành công đoàn cơ sở
Theo Điều 11 của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, các quy định về ban chấp hành của các cấp công đoàn được xác định như sau:
- Ban chấp hành của mỗi cấp công đoàn được bầu ra bởi đại hội tương ứng của cấp đó.
- Ban chấp hành của cấp dưới phải được công đoàn cấp trên công nhận trực tiếp.
- Trong trường hợp cần thiết, công đoàn cấp trên được quyền chỉ định ủy viên ban chấp hành và các chức danh trong ban chấp hành của cấp dưới, cũng như chỉ định ban chấp hành lâm thời và các chức danh lâm thời trong ban chấp hành của cấp dưới. Thời gian hoạt động của ban chấp hành lâm thời không vượt quá 12 tháng. Khi có đề nghị từ công đoàn cấp dưới, công đoàn cấp trên có thể điều chỉnh và kéo dài thời gian hoạt động của ban chấp hành lâm thời cho phù hợp với kế hoạch của các đại hội công đoàn, nhưng không quá 30 tháng.
- Số lượng ủy viên trong ban chấp hành của mỗi cấp công đoàn do đại hội tương ứng quyết định và không vượt quá số lượng quy định bởi Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn. Trong trường hợp cần thiết, nếu muốn tăng số lượng ủy viên so với quy định hoặc vượt quá số lượng đã quy định bởi Tổng Liên đoàn, phải làm văn bản xin ý kiến và được sự đồng ý của công đoàn cấp trên trực tiếp trước khi thực hiện, nhưng không được vượt quá 10%.
- Số lượng ủy viên trong ban chấp hành của các cấp công đoàn cơ sở được quy định như sau:
- Ban chấp hành của công đoàn cơ sở từ 03 đến 15 ủy viên. Nơi có từ 3.000 đoàn viên trở lên có thể tăng thêm nhưng không quá 19 ủy viên. Riêng các công đoàn cơ sở thực hiện thí điểm tăng số lượng ban chấp hành theo hướng dẫn trước đó thì giữ nguyên số lượng cho đến hết nhiệm kỳ.
- Ban chấp hành của các công đoàn cơ sở thành viên từ 03 đến 15 ủy viên.
- Ban chấp hành của các bộ phận công đoàn từ 03 đến 07 ủy viên.
- Nơi có dưới 10 đoàn viên bầu chức danh chủ tịch (không bầu ban chấp hành).
- Điều này áp dụng cho ban chấp hành có từ 09 ủy viên trở lên.
3. Bầu ban chấp hành công đoàn cơ sở thế nào theo quy định?
Dựa theo Quyết định số 174/QĐ-TLĐ 2020, các quy định về quá trình bầu cử ban chấp hành công đoàn được mô tả như sau:
- Ban chấp hành của mỗi cấp công đoàn được bầu chọn trong đại hội công đoàn tương ứng của cấp đó.
- Ban chấp hành của cấp dưới phải được công đoàn cấp trên công nhận trực tiếp.
- Trong trường hợp cần thiết, công đoàn cấp trên được ủy quyền để chỉ định ủy viên và các chức danh trong ban chấp hành của cấp dưới. Cũng như quyền chỉ định ban chấp hành lâm thời và các chức danh lâm thời trong ban chấp hành của cấp dưới. Thời gian hoạt động của ban chấp hành lâm thời không được vượt quá 12 tháng. Tuy nhiên, nếu có đề nghị từ phía công đoàn cấp dưới, công đoàn cấp trên có thể điều chỉnh và kéo dài thời gian hoạt động của ban chấp hành lâm thời để phù hợp với kế hoạch của các đại hội công đoàn các cấp, nhưng không được quá 30 tháng.
4. Nhiệm vụ và quyền hạn của ban chấp hành công đoàn
Theo điều 11 của Quyết định 174/QĐ-TLĐ 2020, Ban Chấp hành Công đoàn có nhiệm vụ và quyền hạn được mô tả như sau:
- Đại diện và bảo vệ quyền lợi hợp pháp và chính đáng của đoàn viên và người lao động trong phạm vi và đối tượng theo phân cấp.
- Tổ chức thực hiện các nghị quyết của đại hội công đoàn cùng cấp.
- Thực hiện chủ trương, nghị quyết, và quy định của Đảng và công đoàn cấp trên.
- Chỉ đạo, kiểm tra và hướng dẫn hoạt động của công đoàn cấp dưới.
- Quyết định về việc thành lập, sáp nhập, chia tách, hợp nhất, giải thể, nâng cấp, hạ cấp công đoàn cấp dưới, cũng như công nhận ban chấp hành của công đoàn cấp dưới.
- Bầu cử Đoàn Chủ tịch (đối với Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn), bầu ban thường vụ (đối với ban chấp hành công đoàn có từ 09 ủy viên trở lên); bầu các chức danh trong ban chấp hành, ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra của công đoàn cùng cấp.
- Đảm bảo đào tạo, bồi dưỡng và tạo điều kiện cho cán bộ công đoàn hoạt động; hỗ trợ và bảo vệ cán bộ công đoàn khi họ bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp và chính đáng; đại diện, hỗ trợ và giúp đỡ ban chấp hành công đoàn cơ sở trong quá trình thương lượng tập thể và thực hiện quyền tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức chất vấn và trả lời chất vấn của cán bộ và đoàn viên công đoàn tại các hội nghị của ban chấp hành.
- Định kỳ báo cáo tình hình tổ chức và hoạt động công đoàn cùng cấp với cấp ủy đảng đồng cấp (nếu có), và thông báo cho công đoàn cấp dưới.
- Quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế của công đoàn theo quy định của Nhà nước.
5. Ban lãnh đạo công ty có được là thành viên ban chấp hành công đoàn?
Dựa theo hướng dẫn 03/HD-TLĐ năm 2020, tiểu mục 3.2 Mục 3 quy định rõ những đối tượng không được kết nạp vào tổ chức Công đoàn như sau:
- Người nước ngoài lao động tại Việt Nam;
- Người lao động đảm nhận công tác quản lý trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, bao gồm: Chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại điều lệ công ty;
- Hiệu trưởng, viện trưởng; phó hiệu trưởng, phó viện trưởng được ủy quyền quản lý đơn vị hoặc ký hợp đồng lao động trong đơn vị sự nghiệp ngoài khu vực nhà nước.
- Xã viên trong các hợp tác xã nông nghiệp;
- Người đang trong thời gian chấp hành các hình phạt tù theo quyết định của tòa án;
Theo quy định trên, những người lao động đảm nhận công tác quản lý trong các doanh nghiệp ngoài khu vực nhà nước, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, chủ tịch hội đồng thành viên, thành viên hội đồng thành viên, chủ tịch công ty, chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc hoặc tổng giám đốc, và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại điều lệ công ty, được xác định là đối tượng không được kết nạp vào tổ chức Công đoàn Việt Nam. Điều này có nghĩa là ban lãnh đạo của công ty, theo quy định, sẽ không thể trở thành thành viên của ban chấp hành Công đoàn.
Bài viết liên quan: Mẫu tờ trình công nhận ban chấp hành công đoàn cơ sở
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm và theo dõi!