Căn cứ vào Điều 171 Bộ luật Lao động năm 2019, Công đoàn cơ sở thuộc hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam được thành lập ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp. Việc thành lập, giải thể, tổ chức và hoạt động của Công đoàn cơ sở được thực hiện theo quy định của Luật Công đoàn.

Như vậy, Với quy định nêu trên sẽ bảo đảm việc thành lập, giải thể, tổ chức và hoạt động của Công đoàn cơ sở được thực hiện thống nhất theo quy định của Luật Công đoàn. Theo đó, Công đoàn cơ sồ sẽ thực hiện được vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động.

Luật Minh Khuê phân tích chi tiết hơn quy định về vấn đề trên như sau:

 

1. Công đoàn cơ sở là gì?

Theo quy định tại Điều 171 Bộ luật Lao động năm 2019, công đoàn cơ sở thuộc hệ thống tổ chức Công đoàn Việt Nam được thành lập ở các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp. Việc thành lập, giải thể, tổ chức và hoạt động của Công đoàn cơ sở được thực hiện theo quy định của Luật Công đoàn năm 2012.

Hiện nay, công đoàn Việt Nam là một tổ chức thống nhất cho các cấp như:

+ Công đoàn cấp Trung ương: Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

+ Công đoàn cấp tỉnh, ngành trung ương bao gồm: Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, công đoàn ngành trùn ương và tương đương.

+ Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở gồm:

  • (1) Liên đoàn lao động huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
  • (2) Công đoàn ngành địa phương;
  • (3) Công đoàn các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khi công nghề cao;
  • (4) Công đoàn tổng công ty;....

+ Công đoàn cấp cơ sở gồm có: công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.

 

2. Trình tự, thủ tục thành lập công đoàn cơ sở

Những cơ quan, đơn vị, tổ chức chưa có công đoàn cơ sở sẽ thực hiện các bước sau:

Bước 1Người lao động nộp đơn xin gia nhập công đoàn cho:

(1) Các công đoàn cấp trên nơi gần nhất 

Người lao động nộp đơn cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở: Người lao động nộp đơn cho công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở thì công đoàn cấp trên phải xem xét, quyết định việc kết nạp hoặc không kết nạp đoàn viên và giới thiệu nơi sinh hoạt cho đoàn viên khi có quyết định kết nạp.

(2) Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở

Người lao động tự nguyện lập ban vận động thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở. Khi tiến hành vận động người lao động gia nhập công đoàn, liên kết thành lập công đoàn cơ sỏ thì các thành viên ban vận động cử trưởng ban vận động và liên hệ tới công đoàn cấp trên gần nhất để được hưỡng dẫn, giúp đỡ, hỗ trợ.

Sau đó ban vận động thực hiện công việc tuyên truyền, vận động, tiếp nhận đơn xin gia nhập của người lao động.

Trong thời hạn 15 ngày từ ngày nộp đơn, nếu nơi người lao động có đơn xin gia nhập công đoàn chưa đủ điều kiện để thành lập công đoàn cơ sở thì người lao động có quyền chuyển đơn lên công đoàn cấp trên xem xét, quyết định kết nạp đoàn viên và được giới thiệu sinh hoạt tại công đoàn cơ sở gần nơi đoàn viên đang làm việc nhất đến khi công đoàn cơ sở tại nơi làm việc được thành lập.

Bước 2: Khi có đủ người lao động (05 người trở lên cả người lao động đang là đoàn viên công đoàn và người lao động có đơn gia nhập công đoàn) tự nguyện liên kết thành lập công đoàn cơ sở theo quy định thì ban vận động tổ chức đại hội thành lập công đoàn cơ sở và đề nghị công đoàn cấp trên công nhận

Bước 3Tổ chức Đại hội thành lập công đoàn cơ sở

* Thành phần dự đại hội bao gồm:

- Ban vận động thành lập công đoàn cơ sở.

- Người lao động đang làm việc tại đơn vị sử dụng lao động đã là đoàn viên hoặc chưa là đoàn viên có đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam.

- Đại diện công đoàn cấp trên, người sử dụng lao động và các thành phần khác (nếu có) cùng dự, chứng kiến đại hội thành lập công đoàn cơ sở.

* Ban vận động thực hiện tổ chức điều hành đại hội thành lập công đoàn cơ sở do ban vận động thực hiện; có thể mời thêm đoàn viên, người lao động ngoài ban vận động, có kinh nghiệm, uy tín tham gia điều hành hoặc làm thư ký đại hội.

* Nội dung của Đại hội thành lập công đoàn cơ sở: tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu; báo cáo quá trình vận động người lao động gia nhập công đoàn và công tác chuẩn bị tổ chức thành lập công đoàn cơ sở; công bố danh sách người lao động có đơn tự nguyện gia nhập công đoàn; tuyên bố thành lập công đoàn cơ sở; đại diện công đoàn cấp trên phát biểu (nếu có); người sử dụng lao động phát biểu (nếu có); bầu cử ban chấp hành công đoàn cơ sở; bầu cử chủ tịch công đoàn cơ sở; thông qua kế hoạch hoạt động của công đoàn cơ sở.

* Bầu cử tại Đại hội thành lập công đoàn cơ sở thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín; mỗi phiếu bầu cử tại Đại hội thành lập công đoàn phải có chữ ký của trưởng ban vận động thành lập công đoàn cơ sở ở góc trái, phía trên phiếu bầu.

Đối với những nơi do điều kiện sản xuất, kinh doanh mà không thể triệu tập toàn thể người lao động có đơn xin gia nhập công đoàn dự đại hội thành lập công đoàn cơ sở thì ban vận động tiến hành lấy Phiếu giới thiệu nhân sự và phát Phiếu bầu cử ban chấp hành. Tiếp đó, chủ tịch công đoàn cơ sở cho đoàn viên tại các phòng, ban, tổ, đội, phân xưởng, nhóm công việc và thực hiện công tác kiểm phiếu theo quy định và công bố kết quả bầu cử để toàn thể đoàn viên được biết.

* Kết thúc đại hội thành lập công đoàn cơ sở, ban vận động bàn giao toàn bộ hồ sơ Đại hội cho ban chấp hành hoặc đồng chí chủ tịch mới được bầu bao gồm cả danh sách ban vận động để lưu trữ hồ sơ thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.

* Ban vận động chấm dứt nhiệm vụ sau khi tổ chức thành công đại hội thành lập công đoàn cơ sở.

Bước 4: Họp ban chấp hành công đoàn cơ sở và lập hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét, công nhận

Tiến hành tổ chức họp ban chấp hành công đoàn cơ sở trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi kết thúc đại hội thành lập để bầu ban thường vụ, phó chủ tịch, ủy ban kiểm tra và chủ nhiệm ủy ban kiểm tra công đoàn (nếu đủ điều kiện).

Từ khi kết thúc đại hội, ban chấp hành phải lập hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên xem xét và công nhận trong vòng 15 ngày làm việc.

Hồ sơ đề nghị công đoàn cấp trên gồm có:

  • (1) Văn bản đề nghị công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở và kết quả bầu cử ban chấp hành, ban thường vụ, ủy ban kiểm tra và các chức danh của ban chấp hành, ủy ban kiểm tra công đoàn;
  • (2) Danh sách đoàn viên và đơn xin gia nhập Công đoàn Việt Nam của người lao động;
  • (3) Danh sách trích ngang lý lịch ủy viên ban chấp hành, ban thường vụ, ủy viên ủy ban kiểm tra công đoàn cơ sở;
  • (4) Biên bản đại hội thành lập công đoàn cơ sở và
  • (5) Biên bản kiểm phiếu bầu cử tại đại hội thành lập công đoàn cơ sở và biên bản bầu cử tại hội nghị ban chấp hành (nếu có).

Bước 5: Công đoàn cấp trên tiếp nhận hồ sơ thành lập công đoàn cơ sở

Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận được hồ sơ thành lập công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên thực hiện thẩm định: quá trình thành lập công đoàn cơ sở đảm bảo tính tự nguyện, khách quan; việc bầu cử đại hội thành lập; việc bầu cử tại hội nghị ban chấp hành theo đúng quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

+ Công đoàn cơ sở thành lập đúng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam thì đưa ra quyết định công nhận đoàn viên, công đoàn cơ sở/ nghiệp đoàn cơ sở, ban chấp hành và các chức danh của ban chấp hành theo quy định.

+ Không đủ điều kiện công nhận đoàn viên hoặc công đoàn cơ sở hoặc các chức danh được bầu thì sẽ đưa ra thông báo bằng văn bản.

Công đoàn cấp trên công nhận thì ban chấp hành công đoàn cơ sở thực hiện thủ tục khắc dấu, triển khai tổ chức các hoạt động trong điều lệ,....

 

3. Giải thể và chấm dứt hoạt động của công đoàn cơ sở

Công đoàn cơ sở giải thể, chấm dứt hoạt động trong những trường hợp sau:

  • (1) Đơn vị sử dụng lao động chấm dứt hoạt động
  • (2) Công đoàn cơ sở hoạt động không đúng theo tôn chỉ mục đích, quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam
  • (3) Không đủ số lượng đoàn viên.

Việc giải thể, chấm dứt hoạt động công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp phải thông báo đến các đơn vị, cá nhân có liên quan. Sau khi đã có thông báo thì công đoàn cấp trên sẽ thực hiện thu hồi con dấu.

 Nếu bạn đọc có bất kỳ vướng mắc nào liên quan đến vấn đề này hay bất kỳ vấn đề pháp lý khác thì vui lòng liên hệ tới bộ phận tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của Luật Minh Khuê qua số 1900.6162 để được hỗ trợ kịp thời. Xin chân thành cảm ơn!.