Trong trường hợp này, Hợp đồng lao động của công ty tôi với họ cần sửa đổi, bổ sung như thế nào để không chịu trách nhiệm về vấn đề đóng Bảo hiểm xã hội cho những người lao động kể trên và có cần phải có giấy tờ gì để chứng minh việc họ đã đóng Bảo hiểm xã hội ở doanh nghiệp khác hay không? Xin cảm ơn luật sư.

Người gửi: H.Y

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục Tư vấn Luật lao động của Công ty Luật Minh Khuê.

Trả lời:

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Vấn đề bạn đang vướng mắc chúng tôi xin được tư vấn như sau.

1. Cơ sở pháp lý

Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25/19/2011của bảo hiểm xã hội Việt Nam.

- Bộ luật Lao động 2019 

2. Nội dung trả lời

Theo quy định tại Quyết định số 1111/QĐ-BHXH ngày 25 tháng 10 năm 2011 quy định: Nếu người lao động đồng thời làm việc và hưởng tiền lương, tiền công từ 02 nơi trở lên, thì đóng BHXH, BHYT, BHTN ở nơi có mức tiền lương, tiền công cao nhất hoặc nơi ký Hợp đồng lao động có thời hạn dài nhất, công ty còn lại có trách nhiệm trả phần nghĩa vụ của người sử dụng lao động vào lương hàng tháng cho người lao động.

a. Công ty đóng BHXH cho người lao động

Trong trường hợp của bạn, người lao động đã chọn đóng bảo hiểm xã hội ở công ty khác, do đó, công ty bạn không cần chịu trách nhiệm đóng bảo hiểm cho họ. Tuy nhiên, công ty của bạn cần có trách nhiệm trả phần nghĩa vụ của người sử dụng lao động vào lương hàng tháng cho người lao động. Và đưa chi tiết này vào trong Hợp đồng lao động. Cụ thể, khoản 3 Điều 168 Bộ luật lao động 2019 đã quy định về vấn đề này như sau:

Điều 168. Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp

3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Căn cứ Khoản 4 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

4. Người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì chỉ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này đối với hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.

Đồng thời, khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm 2013 nêu rõ:

Điều 43. Đối tượng bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp

1. Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

b) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy, nếu bạn đồng thời làm việc và hưởng tiền lương, tiền công từ hai công ty trở lên thì bạn chỉ có thể đóng một BHXH tại nơi bạn giao kết hợp đồng lao động đầu tiên mà không được phép tham gia đóng BHXH cùng lúc ở nhiều công ty khác nhau. Do đó, việc bạn tham gia đóng BHXH đồng thời tại cả 2 công ty là không phù hợp với quy định của pháp luật. Số tiền tham gia BHXH tại công ty thứ 2 sẽ được hoàn trả theo quy định.

b. Hoàn trả tiền khi lỡ đóng BHXH ở 2 nơi

Cụ thể, mục 2.5 Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 595/QĐ-BHXH của BHXH Việt Nam ngày 14.4.2017 về ban hành quy trình thu BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp; quản lý sổ BHXH, thẻ bảo hiểm y tế (Quyết định số 595) quy định

Điều 2. Giải thích từ ngữ

...

2. Giải thích từ ngữ

Trong Văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

...

2.5. Hoàn trả: là việc cơ quan BHXH chuyển trả lại số tiền được xác định không phải tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN hoặc đóng thừa khi ngừng giao dịch với cơ quan BHXH; đóng trùng cho cơ quan, đơn vị, cá nhân đã nộp cho cơ quan BHXH.

...

Điểm e Mục 3.1 Khoản 3 Điều 43 Quyết định số 595 quy định việc hoàn trả tiền đóng BHXH như sau: 

Điều 43. Quản lý tiền thu

...

3. Hoàn trả

3.1. Các trường hợp hoàn trả

a) Đơn vị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật hoặc di chuyển nơi đăng ký tham gia đã đóng thừa tiền BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

b) Các trường hợp hoàn trả BHXH tự nguyện, BHYT.

c) Đơn vị chuyển tiền vào tài khoản chuyên thu không thuộc trách nhiệm quản lý thu của cơ quan BHXH tỉnh, huyện theo phân cấp.

d) Số tiền đơn vị, cá nhân đã chuyển vào tài khoản chuyên thu không phải là tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

đ) Kho bạc hoặc ngân hàng hạch toán nhầm vào tài khoản chuyên thu.

e) Trường hợp một người có từ 02 sổ BHXH trở lên có thời gian đóng BHXH, BHTN trùng nhau thì cơ quan BHXH thực hiện hoàn trả cho người lao động số tiền đơn vị và người lao động đã đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất và số tiền đã đóng vào quỹ BHTN (bao gồm cả số tiền thuộc trách nhiệm đóng BHXH, BHTN của người sử dụng lao động), không bao gồm tiền lãi.

g) Trường hợp đóng BHXH cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Để chứng minh người lao động đã đóng bảo hiểm ở công ty khác, công ty của bạn có thể photo sổ BHXH hoặc hợp đồng lao động tại công ty đó để cung cấp cho cơ quan bảo hiểm.

c. Mức đóng BHXH

Căn cứ theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, Luật Bảo hiểm xã hội 2014, Luật Việc làm 2013, Nghị định 146/2018/NĐ-CP, Nghị định 44/2017/NĐ-CP, Nghị định 143/2018/NĐ-CP, Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định chi tiết về tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động Việt Nam được áp dụng theo bảng dưới đây:

Đối với lao động Việt Nam

Người sử dụng lao động

Người lao động Việt Nam

BHXH

TNLĐ

BNN

BHTN

BHYT

BHXH

TNLĐ

BNN

BHTN

BHYT

HT

TT

ÔĐ

 TS

HT

TT

ÔĐ

TS

14%

3%

0.5%

1%

3%

8%

0%

0%

1%

1.5%

21.5%

10.5%

Tổng cộng 32%

Trong đó:

  • HT, TT: Quỹ hưu trí, tử tuất
  • ÔĐ, TS: quỹ ốm đau, thai sản
  • TNLĐ, BNN: Qũy bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
  • BHTN: Qũy bảo hiểm thất nghiệp 
  • BHYT: Qũy bảo hiểm y tế 

Đối với người lao động nước ngoài

Người sử dụng lao động

Người lao động nước ngoài

BHXH

TNLĐ

BNN

BHTN

BHYT

BHXH

TNLĐ

BNN

BHTN

BHYT

HT

TT

ÔĐ

 TS

HT

TT

ÔĐ

TS

%

3%

0.5%

0%

3%

0%

0%

0%

0%

1.5%

6.5%

1.5%

Tổng cộng  8%

Lưu ý: Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động, bao gồm: mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

Ngoài BHXH, BHYT, BHTN thì hàng tháng doanh nghiệp còn phải đóng kinh phí công đoàn là 2% (Tổng quỹ tiền lương tham gia bảo hiểm xã hội và nộp cho liên đoàn lao động quận/huyện) đối với những doanh nghiệp sử dụng ít nhất từ 10 lao động trở lên.

d. Mức lương tính đóng bảo hiểm xã hội năm 2021

Căn cứ Khoản 2, Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH ban hành ngày 14/04/2017 quy định chi tiết về mức tiền lương đóng BHXH như sau:

  • Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2017: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.
  • Từ ngày 01/01/2018 trở đi: Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Lưu ý 1:

Căn cứ Điểm 2.6, Khoản 2, Điều 6 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định mức đóng bảo hiểm xã hội như sau: 

  1. Mức tiền lương đóng BHXH không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.
  2. Mức tiền lương tháng thấp nhất để tính mức đóng BHXH, BHYT, BHTN là mức lương tối thiểu vùng.
  3. Mức lương cao nhất để tham gia bảo hiểm:
  • BHXH, BHYT không được cao hơn 20 lần mức lương cơ sở
  • BHTN không được cao hơn 20 lần mức lương tối thiểu vùng

Lưu ý 2: 

  • Người lao động làm công việc hoặc chức danh đòi hỏi lao động qua đào tạo, học nghề (kể cả lao động do doanh nghiệp tự dạy nghề) phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng;
  • Người lao động làm công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%; công việc hoặc chức danh có điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương của công việc hoặc chức danh có độ phức tạp tương đương, làm việc trong điều kiện lao động bình thường. 

Mức lương tối thiểu vùng năm 2021

Căn cứ Điều 3, Nghị định 157/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về mức lương tối thiểu vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu vùng 

Vùng I

4.180.000 đồng/tháng

Vùng II

3.710.000 đồng/tháng 

Vùng III

3.250.000 đồng/tháng 

Vùng IV

2.920.000 đồng/tháng 

Mức lương cơ sở năm 2021

Theo Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định mới nhất về mức lương cơ sở cho người lao động năm 2021 là 1.490.000 đồng/tháng

e. Mức điều chỉnh tiền lương tính đóng bảo hiểm xã hội năm 2021

Căn cứ theo Thông tư 23/2020/TT-BLĐTBXH về việc quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội. Theo đó, chính thức được áp dụng từ 1/1/2021 tiền lương tháng đã đóng BHXH đối với người lao động đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư 23 được điều chỉnh theo công thức sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm = Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng năm x Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư 23. Mức điều chỉnh tiền lương đã đóng BHXH của năm tương ứng từ trước năm 1995 đến năm 2021 như sau:

STT Năm Tỷ lệ
1 Năm 2015 1,17%
2 Năm 2016 1,14%
3 Năm 2017 1,10%
4 Năm 2018 1,06%
5 Năm 2019 1,03%
6 Năm 2020 1,00%
7 Năm 2021 1,00%

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email hoặc Luật sư tư vấn Luật Lao động gọi: 1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê