1. Căn cứ mất quốc tịch Việt Nam

Căn cứ mất quốc tịch Việt Nam được quy định cụ thể và rõ ràng tại Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam 2008. Theo đó thì căn cứ mất quốc tịch Việt Nam bao gồm:

- Được thôi quốc tịch Việt Nam theo quy định

- Bị tước quốc tịch Việt Nam theo quy định.

- Không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định: Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài chưa mất quốc tịch Việt Nam mà không có giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định pháp luật thì đăng ký với cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để được xác định có quốc tịch Việt Nam và cấp Hộ chiếu Việt Nam.

- Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 và Điều 35 Luật quốc tịch Việt Nam. Cụ thể như sau: Trẻ em quy định chưa đủ 15 tuổi không còn quốc tịch Việt Nam, nếu như trẻ em chưa đủ 15 tuổi thuộc vào các trường hợp như là: Tìm thấy cha mẹ mà cha mẹ chỉ có quốc tịch nước ngoài; Chỉ tìm thấy cha hoặc mẹ mà người đó chỉ có quốc tịch nước ngoài. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam

- Theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

Như vậy thì hiện nay có 05 căn cứ mất quốc tịch Việt Nam theo quy định của pháp luật. 

 

2. Thôi quốc tịch Việt Nam

Về việc thôi quốc tịch Việt Nam được quy định tại Mục 2 chương III Luật Quốc tịch Việt Nam 2008. Tại đây thì có quy định cụ thể rõ ràng về căn cứ thôi quốc tịch, hồ sơ xin thôi quốc tịch, và trình tự thủ tục giải quyết.

Đầu tiên là về căn cứ thôi quốc tịch được quy định tại Điều 27 Luật quốc tịch Việt Nam 2008 như sau:

- Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.

- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp như là người này đang nợ thuế đối với nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam; người này là người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam; đang bị tạm giam để chờ thi hành án; đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.

- Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam nếu như mà việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

- Những người là Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.

Về hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam . Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam thì sẽ bao gồm những giấy tờ như sau:

+ Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam

+  Bản khai lý lịch

+ Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ

+ Giấy tờ xác nhận việc người xin thôi quốc tịch Việt Nam đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài quy định là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác nhận hoặc bảo đảm cho người đó được nhập quốc tịch nước ngoài

+ Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam đã có quốc tịch nước ngoài thì nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ về nhân thân có dán ảnh do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp để chứng minh người đó đang có quốc tịch nước ngoài. Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấP

+ Giấy xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, cách chức, giải ngũ hoặc phục viên căn cứ vào quy chế của ngành để xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật, an ninh quốc gia hoặc không trái với quy định của ngành đó.

Trình tự thủ tục giải quyết thôi quốc tịch:

Đối với người xin thôi quốc tịch Việt Nam có nơi cư trú ở trong nước:  Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú

Đối với người xin thôi quốc tịch Việt Nam có nơi cư trú ở nước ngoài : Thì sẽ nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại. 

Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo ngay để người xin thôi quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam trong thời hạn là 05 ngày làm việc theo quy định.

Cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp trong thời hạn là 20 ngày được tính từ khi mà nhận được đề nghị của Sở Tư pháp.  Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn là 05 ngày làm việc. Cũng trong thời hạn là 05 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

Trong thời hạn 20 ngày được tính kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ thì bên cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam về Bộ Ngoại giao để chuyển đến Bộ Tư pháp.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ trong thời hạn 20 ngày được tính kể từ ngày mà nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc là của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài. Nếu như xét thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

 

3. Tước quốc tịch Việt Nam

Tước quốc tịch Việt Nam được quy định tại Mục 3 chương III Luật quốc tịch Việt Nam 2008 có quy định cụ thể về căn cứ và trình tự thủ tục tước quốc tich Việt Nam. 

Tước quốc tịch là một biện pháp mà một quốc gia có thể áp dụng để xử lý công dân đã nhập quốc tịch của họ nếu họ vi phạm các quy định và luật pháp của quốc gia đó.

Về căn cứ tước quốc tịch Việt Nam bao gồm những căn cứ như sau:

- Công dân có những hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì trong trường hợp này thì công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì có thể bị tước quốc tịch Việt Nam

-  Công dân có hành vi vi phạm như là gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam đến uy tín của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì người đã nhập quốc tịch Việt Nam dù cư trú trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam

 Về trình tự, thủ tục tước quốc tịch Việt Nam như sau:

Theo quy định thì kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về hành vi vi phạm Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xác minh, nếu có đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó trong thời hạn là 15 ngày. 

Tòa án đã xét xử đối với bị cáo có hành vi vi phạm lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.

Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến Bộ Tư pháp. Và trong thời hạn 30 ngày được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc của Tòa án thì Bộ Tư pháp sẽ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành khác có liên quan thẩm tra hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định. Chủ tịch nước xem xét, quyết định trong thời hạn là 20 ngày được tính kể từ ngày mà  nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính Phủ. 

Tham khảo: 

Mất quốc tịch là gì? Căn cứ xác định mất quốc tịch theo quy định của Luật Quốc tịch năm 2008?

Đã mất quốc tịch Việt Nam thì có quyền sử dụng đất tại Việt Nam hay không ?

Vui lòng liên hệ thông qua số điện thoại tổng đài 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ.