Luật sư tư vấn:
Tiền lương đối với người lao động rất quan trọng, do đó nếu trong trường hợp người sử dụng lao động không đáp ứng được khối lượng công việc cho người lao động dẫn đến người lao động bị ngừng việc thì trong thời gian này người lao động có được công ty giải quyết chế độ tiền lương không?
1. Tiền lương ngừng việc.
- Ngừng việc được hiểu là tình trạng người lao động phải tạm ngưng làm việc hoặc không được làm công việc được giao theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động đã được ký kết trước đó do nhiều nguyên nhân khác nhau có thể là nguyên nhân khách quan lẫn nguyên nhân chủ quan.
- Tiền lương theo quy định tại khoản 1 Điều 90 Bộ luật Lao động năm 2019 thì tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương cà các khoản bổ sung khác. Dựa vào quy định tiền lương trên chúng ta có thể hiểu tiền lương ngừng việc thực chất vẫn là một khoản tiền lương mà người sử dụng lao động trả cho người lao động nhưng trong hoàn cảnh họ không làm việc, không có lỗi của họ, theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận.
- Như vậy tiền lương ngừng việc người sử dụng lao động sẽ phải có trách nhiệm chi trả cho người lao động nếu thuộc các trường hợp sau:
+ Người lao động bị ngừng làm việc nhưng không có lỗi của họ;
+ Người lao động bị ngừng việc thuộc các trường hợp theo các quy định của pháp luật, theo quyết định hoặc yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
+ Người lao động bị ngừng việc do theo sự thỏa thuận của người sử dụng lao động và người lao động.
- Các đối tượng được nhận tiền lương ngừng việc gồm:
+ Người lao động bị ngừng làm việc nếu do lỗi hoàn toàn của người sử dụng lao động thì người lao động sẽ được trả đầy đủ tiền lương theo hợp đồng lao động mà họ đã ký kết với người sử dụng lao động.
+ Người lao động bị ngừng việc nếu do lỗi của người lao động khác thì sẽ được trả lương ngừng việc, mức lương sẽ do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
+ Người lao động bị ngừng việc bởi những lý do khách quan như sự cố về điện, nước (không phải lỗi của người sử dụng lao động), thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc theo các nguyên tắc sau:
- Nếu người lao động lao động phải ngừng việc do hệ thống điện, nước hoặc các nguyên nhân khác không do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động sẽ được hưởng lương ngừng việc theo sự thỏa thuận của hai bên.
- Trường hợp người sử dụng lao động cho người lao động nghỉ việc nếu do lỗi của người sử dụng lao động do như các trường hợp được quy định như trên là do bên người sử dụng lao động gây ra thì người lao động được trả đầy đủ tiền lương theo quy định trong những ngày bị ngừng việc.
- Trường hợp sự cố nguyên nhân dẫn đến ngừng việc do người lao động gây ra thì người gây ra sẽ không được trả lương nhưng những người lao động khác trong cùng mọt đơn vị phải ngừng việc thì vẫn được trả lương nhưng sẽ tuân theo mức lương do hai bên thỏa thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
- Nguyên tắc trả lương ngừng việc vẫn giống nguyên tắc hưởng lương được quy định tại Điều 94 Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:
+ Người sử dụng lao động sẽ vẫn phải trả lương ngừng việc cho người lao động theo nguyên tắc trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn cho người lao động. Trường hợp người lao động không thể nhận trực tiếp thì sẽ chi trả lương ngừng việc cho người được người lao động ủy quyền hợp pháp.
+ Người sử dụng lao động không được hạn chế hoặc can thiệp vào quyền tự quyết chi tiêu lương của người lao động, không được ép buộc người lao động chi tiêu lương vào việc mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ của người sử dụng lao động hoặc của đơn vị khác mà người sử dụng lao động chỉ định.
- Khoảng thời gian ngừng việc chỉ được coi là nghỉ phép năm nếu người sử dụng lao động đã thỏa thuận trước đó với người lao động về vấn đề này nếu phát sinh trong tương lai. Và ngược lại nếu chưa có sự thỏa thuận, người sử dụng lao động sẽ phải trả lương ngừng việc cho người lao động theo quy định của pháp luật.
>> Xem thêm: Lương ngừng việc là gì? Cách tính tiền lương ngừng việc?
2. Mức lương ngừng việc mà người lao động được hưởng.
Căn cứ theo quy định Điều 99 Bộ luật Lao động năm 2019 thì tiền lương của người lao động sẽ nhận được nếu bị ngừng việc như sau:
- Mức lương ngừng việc nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động sẽ được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
- Mức lương ngừng việc nếu do lỗi của người lao động khác thì người lao động sẽ được trả dựa theo sự thỏa thuận của hai bên.
- Mức lương ngừng việc nếu do nguyên nhân khách quan (không phải do lỗi của người sử động) thì cũng do hai bên thỏa thuận nhưng theo quy định như sau:
+ Nếu trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu;
+ Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải đảm bảo tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.
- Mà hiện nay mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo Nghị định số 38/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động như sau:
+ Mức lương tối thiểu vùng là 4.680.000 đồng/tháng áp dụng đối với người sử dụng lao động trên địa bàn thuộc vùng I.
+ Mức lương tối thiểu vùng là 4.160.000 đồng/tháng áp dụng đối với người sử dụng lao động trên địa bàn thuộc vùng II.
+ Mức lương tối thiểu vùng là 3.640.000 đồng/tháng áp dụng đối với người sử dụng lao động trên địa bàn thuộc vùng III.
+ Mức lương tối thiểu vùng là 3.250.000 đồng/tháng áp dụng đối với người sử dụng lao động trên địa bàn thuộc vùng IV.
- Nếu trường hợp người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.
>> Tham khảo: Tái cấp vốn là gì? Tái cấp vốn cho Ngân hàng chính sách hỗ trợ người sử dụng lao động vay vốn trả tiền lương ngừng việc cho người lao động
3. Bị ngừng việc do công ty không có việc làm có được hưởng lương không?
- Căn cứ vào các phân tích ở trên là theo quy định tại Điều 99 của Bộ luật Lao động năm 2019 thì việc bị ngừng việc của công ty:
+ Nếu nguyên nhân là của việc không có việc làm là do phía người sử dụng lao động thì người lao động vẫn được hưởng đủ tiền lương ngừng việc theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
+ Nếu trường hợp công ty hết việc mà không phải do lỗi của người sử dụng lao động, có thể do biến động kinh tế, lượng đơn hàng sụt giảm thì đây được coi là nguyên nhân khách quan không phải lỗi của người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động sẽ thỏa thuận mức lương ngừng việc với người lao động nhưng mức lương đó không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Như vậy, chỉ trừ trường hợp việc công ty hết hàng để làm là do lỗi của người lao động, còn các trường hợp khác người lao động đều được hưởng lương ngừng việc tối thiểu bằng mức lương tối thiểu vùng.
Tóm lại trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau: Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
Trên đây là bài tư vấn của chúng tôi, mọi thắc mắc quý khách hàng xin vui lòng liên hệ số Hotline 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật lao động trực tuyến giải đáp. Xin chân thành cảm ơn