1. Tìm hiểu về tiêu chuẩn của bí thư chi bộ

Quyết định 04/2004/QĐ-BNV của Bộ Nội vụ quy định về tiêu chuẩn chung đối với Bí thư chi bộ đặt ra những yêu cầu quan trọng mà cán bộ, công chức cấp xã cần đáp ứng. Các tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo sự độc lập, tận tuỵ và hiệu quả trong việc thực hiện nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước ở địa phương.

Đầu tiên, một Bí thư chi bộ phải có tinh thần yêu nước mạnh mẽ và kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Họ cần có khả năng tổ chức và vận động nhân dân một cách hiệu quả để thực hiện đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước tại địa phương.

Tiếp theo, tính chính trực và lòng kiệm liêm của Bí thư chi bộ là yếu tố quan trọng. Họ phải là những người công tâm, không tham nhũng và quyết liệt trong cuộc chiến chống lại tham nhũng. Bí thư chi bộ cần có ý thức kỷ luật trong công tác và phải luôn gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tin tưởng.

Cuối cùng, Bí thư chi bộ cần có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm và đường lối của Đảng, cũng như chính sách và pháp luật của Nhà nước. Họ cần có trình độ học vấn và chuyên môn, cùng đủ năng lực và sức khỏe để thực hiện công việc một cách hiệu quả và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Những tiêu chuẩn này đặt ra các yêu cầu cao đối với Bí thư chi bộ, nhằm đảm bảo vai trò lãnh đạo và quản lý của họ trong việc xây dựng và phát triển địa phương. Bí thư chi bộ phải là người mẫu trong việc thực hiện nhiệm vụ, có khả năng tương tác và làm việc với các đối tác trong cộng đồng và các cấp, đồng thời phải có khả năng lắng nghe và giải quyết các vấn đề phát sinh.

Tuy nhiên, tiêu chuẩn chung này chỉ là một phần trong quá trình xây dựng và nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã. Để đạt được mục tiêu phát triển bền vững, cần có sự chú trọng vào việc đào tạo, tuyển dụng và đánh giá cán bộ, công chức theo các tiêu chí chuyên môn, năng lực và phẩm chất đạo đức. Đồng thời, công tác giáo dục, nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm của cán bộ, công chức cũng là một yếu tố quan trọng để đáp ứng các tiêu chuẩn chung này và đảm bảo sự phát triển bền vững của địa phương.

 

2. Quy định về tiêu chuẩn của Bí thư chi đoàn

Căn cứ vào Điều 1 của Quy chế cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, được ban hành kèm theo Quyết định số 289-QĐ/TW, chức danh Bí thư chi đoàn là một trong những chức danh thuộc Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Theo quy định, tiêu chuẩn cho chức danh Bí thư chi đoàn cấp cơ sở (cấp xã, phường, thị trấn) gồm các điều kiện sau:

- Có trình độ chuyên môn từ trung cấp trở lên và trình độ lý luận chính trị sơ cấp.

- Tuổi không quá 35 tuổi.

Tuy nhiên, đối với những người ở vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, và đối tượng chính sách, yêu cầu sẽ có một số điều chỉnh như sau:

- Yêu cầu trình độ văn hoá nói chung từ trung học phổ thông trở lên, đã được bồi dưỡng chương trình lý luận chính trị sơ cấp. Tuổi không quá 37 tuổi.

Ngoài ra, theo quy định mới nhất tại khoản 2 Điều 8 của Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là cán bộ xã và phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Tuổi không quá 35 tuổi đối với địa bàn thông thường và không quá 37 tuổi đối với vùng đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo và là đối tượng chính sách.

- Trình độ giáo dục phổ thông tối thiểu là tốt nghiệp trung học phổ thông.

Các điều kiện về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ lý luận chính trị sẽ tuân thủ theo quy chế cán bộ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, được ban hành kèm theo Quyết định số 289-QĐ/TW.

>> Xem thêm: Bí thư chi bộ, phó bí thư chi bộ có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

 

3. Bí thư chi bộ có được hưởng phụ cấp không?

3.1 Phụ cấp đối với Bí thư chi bộ cấp xã

Theo quy định tại khoản 4 Điều 37 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, trong trường hợp đơn vị hành chính cấp xã chưa thành lập Đảng uỷ, Bí thư chi bộ sẽ được hưởng các chính sách, chế độ như Bí thư Đảng uỷ cấp xã. Một trong những chính sách quan trọng đó là phụ cấp đối với Bí thư chi bộ.

Theo công thức quy định, phụ cấp Bí thư chi bộ được tính bằng hệ số phụ cấp nhân với mức lương cơ sở hiện hành. Hiện tại, theo quy định tại Nghị định 24/2023/NĐ-CP, mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng và có hiệu lực từ ngày 01/7/2023.

Hệ số phụ cấp chức vụ đối với Bí thư chi bộ là 0,3, tương đương với hệ số của Bí thư Đảng uỷ cấp xã. Điều này có căn cứ trong khoản 4 Điều 37 Nghị định 33/2023/NĐ-CP.

Vì vậy, để tính phụ cấp Bí thư chi bộ cấp xã từ ngày 01/7/2023 trở đi, ta áp dụng công thức: Phụ cấp Bí thư chi bộ = Hệ số phụ cấp x Mức lương cơ sở hiện hành.
Từ đó, ta tính được mức phụ cấp Bí thư chi bộ cấp xã như sau: 0,3 x 1.800.000 đồng/tháng = 540.000 đồng/tháng.

Ngoài phụ cấp chức vụ lãnh đạo, Bí thư chi bộ còn có thể kiêm nhiệm thêm chức vụ, chức danh khác tại cấp xã mà làm giảm 01 người trong số lượng cán bộ, công chức tại cấp xã được giao. Trong trường hợp này, Bí thư chi bộ sẽ được hưởng thêm phụ cấp kiêm nhiệm theo quy định tại Điều 20 Nghị định 33/2023/NĐ-CP.

Mức phụ cấp kiêm nhiệm được tính theo công thức: Mức phụ cấp kiêm nhiệm = 50% mức lương bậc 1 + phụ cấp chức vụ của chức danh kiêm nhiệm.

Trong trường hợp Bí thư chi bộ kiêm nhiệm nhiều chức vụ, chức danh khác, chỉ có một phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất được hưởng. Nếu Bí thư chi bộ kiêm nhiệm và thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, phụ cấp kiêm nhiệm sẽ được tính là 100% mức phụ cấp đối với chức danh người đó kiêm nhiệm.

Tổng cộng, các chế độ phụ cấp này giúp đảm bảo sự công bằng và động viên cho Bí thư chi bộ cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo và quản lý tại đơn vị hành chính cấp xã.

 

3.2 Phụ cấp đối với Bí thư chi bộ cấp thôn

Việc áp dụng Nghị định 33/2023/NĐ-CP đã mang đến sự thay đổi tích cực về mức phụ cấp cho Bí thư chi bộ cấp thôn, người hoạt động không chuyên trách tại cấp thôn. Trước đây, mức phụ cấp cho chức danh này được quy định theo khoản 6 Điều 33 của Nghị định trên.

Mức phụ cấp cụ thể cho Bí thư chi bộ cấp thôn sẽ được xác định dựa trên quỹ phụ cấp được khoán cho mỗi thôn và nguồn ngân sách chi trả cho cải cách tiền lương, đặc thù của từng thôn. Điều này cho phép UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định về mức phụ cấp này.

Tuy nhiên, từ ngày 01/8/2023, khi Nghị định 33/2023/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, mức phụ cấp cho người hoạt động không chuyên trách tại cấp thôn, bao gồm cả Bí thư chi bộ, đã được tăng lên. Cụ thể, mức khoán quỹ phụ cấp đối với các chức danh như Trưởng thôn/Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác Mặt trận và Bí thư chi bộ thôn/tổ dân phố đã được điều chỉnh.

Dựa trên bảng quy định, mức phụ cấp được xác định theo các điều kiện sau:

- Thôn có từ 350 hộ trở lên, tổ dân phố có từ 500 hộ trở lên, thôn/tổ dân phố trực thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm và phức tạp về vấn đề an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thôn/tổ dân phố trực thuộc đơn vị hành chính cấp xã tại các khu vực biên giới và hải đảo, thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền: Mức phụ cấp là 6,0 lần lương cơ sở, tương đương với 10.800.000 đồng/tháng.

- Các thôn và tổ dân phố không thuộc một trong các trường hợp tại mục 1: Mức phụ cấp là 4,5 lần lương cơ sở, tương đương với 8.100.000 đồng/tháng.

- Nếu Bí thư chi bộ kiêm nhiệm thêm nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác, phụ cấp sẽ được tính 100% mức phụ cấp đối với chức danh người đó kiêm nhiệm.

Điều này nhằm đảm bảo sự công bằng và khuyến khích Bí thư chi bộ cấp thôn trong việc thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo và quản lý tại cấp thôn, đồng thời tạo động lực cho người hoạt động không chuyên trách tham gia vào công tác cải cách tiền lương và phát triển địa phương.

>> Tham khảo: Quy định về việc bầu và nhiệm vụ chi ủy, bí thư, phó bí thư chi bộ (kể cả chi bộ cơ sở)

 

4. Phụ cấp của Bí thư Chi đoàn

Theo điểm đ khoản 1 Điều 5 Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hay Bí thư chi đoàn là chức vụ cán bộ cấp xã. Do đó, đối tượng này sẽ hưởng lương, phụ cấp như các cán bộ cấp xã khác. Cụ thể:

 

4.1 Lương của bí thư chi đoàn

Theo tiêu chuẩn trình độ chuyên môn và nghiệp vụ, mức lương của Bí thư đoàn sẽ được xác định dựa trên trình độ đào tạo. Dưới đây là các mức lương tương ứng cho Bí thư đoàn:

- Đối với người tốt nghiệp đại học:

Mức lương tối thiểu: 4.212.000 đồng/tháng.

Mức lương tối đa: 8.964.000 đồng/tháng.

- Đối với người tốt nghiệp cao đẳng:

Mức lương tối thiểu: 3.780.000 đồng/tháng.

Mức lương tối đa: 8.802.000 đồng/tháng.

- Đối với người tốt nghiệp trung cấp:

Mức lương tối thiểu: 3.348.000 đồng/tháng.

Mức lương tối đa: 7.308.000 đồng/tháng.

Các mức lương này được xác định nhằm đảm bảo tính công bằng và phản ánh trình độ đào tạo của Bí thư đoàn. Người tốt nghiệp đại học sẽ nhận mức lương cao nhất trong khoảng từ 4.212.000 đến 8.964.000 đồng/tháng, trong khi người tốt nghiệp cao đẳng và trung cấp sẽ nhận mức lương tương ứng với trình độ của mình.

Qua đó, việc xếp mức lương cho Bí thư đoàn dựa trên trình độ đào tạo giúp khuyến khích sự đầu tư vào hệ thống giáo dục và đào tạo, đồng thời thúc đẩy sự nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của các thành viên trong đoàn.

 

4.2 Mức phụ cấp Bí thư chi đoàn

Căn cứ vào Điều 19 của Nghị định 33/2023/NĐ-CP, Bí thư đoàn được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã. Hiện tại, mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Bí thư đoàn được xác định là 0,15. Phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Bí thư đoàn được tính toán theo công thức sau:

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Bí thư đoàn = 0,15 x Mức lương cơ sở

Trong trường hợp này, mức lương cơ sở được định nghĩa là 1.800.000 đồng/tháng. Vì vậy, phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Bí thư đoàn sẽ là:

Phụ cấp chức vụ lãnh đạo Bí thư đoàn = 0,15 x 1.800.000 đồng/tháng = 270.000 đồng/tháng.

Ngoài ra, Bí thư đoàn còn có thể được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm nếu đảm nhiệm các chức vụ, chức danh khác trong cấp xã và gây ra việc làm giảm 01 người trong số cán bộ. Mức phụ cấp kiêm nhiệm được tính bằng 50% mức lương bậc 1 cộng với phụ cấp chức vụ của chức danh kiêm nhiệm.

Từ đó, mức phụ cấp kiêm nhiệm sẽ được tính theo công thức:

Mức phụ cấp kiêm nhiệm = 50% mức lương bậc 1 + phụ cấp chức vụ của chức danh kiêm nhiệm.

Việc xác định mức lương bậc 1 và phụ cấp chức vụ của chức danh kiêm nhiệm sẽ phụ thuộc vào quy định của cơ quan, địa phương, hoặc tổ chức có thẩm quyền.

Tóm lại, Bí thư đoàn sẽ hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo cấp xã với mức phụ cấp là 270.000 đồng/tháng. Nếu đảm nhiệm các chức vụ kiêm nhiệm, Bí thư đoàn còn có thể được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm, với mức được tính dựa trên 50% mức lương bậc 1 cộng với phụ cấp chức vụ của chức danh kiêm nhiệm, theo quy định của cơ quan, địa phương, hoặc tổ chức có thẩm quyền.

>> Xem thêm: Hiện nay điều kiện, tiêu chuẩn để làm Phó bí thư đoàn xã là gì?

Dù bạn đối mặt với những vấn đề pháp lý phức tạp hoặc chỉ đơn giản cần tư vấn vài câu hỏi, hãy yên tâm liên hệ với chúng tôi thông qua dịch vụ Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến. Chúng tôi luôn sẵn sàng phục vụ bạn qua số hotline: 1900.6162. Hơn nữa, bạn có thể gửi yêu cầu cụ thể và mô tả chi tiết vấn đề của mình qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Đội ngũ chuyên nghiệp và tận tâm của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của bạn một cách nhanh chóng và hiệu quả.