1. Mẫu số 41/TT-Biên bản công bố Kết luận thanh tra

>>>> Tải ngay: Biên bản công bố Kết luận thanh tra

THANH TRA CHÍNH PHỦ

ĐOÀN THANH TRA CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN

Công bố Kết luận thanh tra

Vào 9 giờ sáng ngày 15/08/2023, tại Phòng họp số 2, Tòa nhà Chính phủ, Đoàn thanh tra theo Quyết định số 123/QĐ-TTr ngày 10/08/2023 của Thanh tra Chính phủ tiến hành công bố Kết luận thanh tra của cuộc thanh tra số 456/TT-CP về việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai tại tỉnh ABC.

I. Thành phần

1. Người ra quyết định thanh tra (nếu có): Ông Nguyễn Văn A - Thanh tra Chính phủ.

2. Đại diện cơ quan tiến hành thanh tra (nếu có): Ông Trần Thị B - Giám đốc Đoàn Thanh tra Chính phủ.

3. Đại diện Đoàn thanh tra: Ông (bà) Lê Minh C - Trưởng đoàn thanh tra. Số thành viên: 5

4. Đại diện Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh ABC: Ông (bà) Nguyễn Đình D - Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh ABC.

5. Đại diện Ban Quản lý đất đai tỉnh ABC: Ông (bà) Trần Thị E - Trưởng Ban Quản lý đất đai tỉnh ABC.

6. Đại diện Hiệp hội Nông dân tỉnh ABC: Ông (bà) Phạm Văn F - Chủ tịch Hiệp hội Nông dân tỉnh ABC.

II. Nội dung:

1. Ông Lê Minh C, Trưởng đoàn thanh tra, đọc toàn văn nội dung Kết luận thanh tra số 456/KL-TTr ngày 14/08/2023 của Thanh tra Chính phủ về việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai tại tỉnh ABC.

2. Ý kiến của ông Nguyễn Đình D, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh ABC: Ông D cho rằng các khuyến nghị và yêu cầu trong Kết luận thanh tra đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh ABC thực hiện đúng hướng dẫn.

Việc công bố Kết luận thanh tra kết thúc hồi 10 giờ sáng ngày 15/08/2023. Biên bản công bố Kết luận thanh tra đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe và ký xác nhận.

THANH TRA CHÍNH PHỦ

(Chữ ký)

Họ và tên

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ABC

(Chữ ký)

Họ và tên

Người ghi biên bản

(Chữ ký)

Họ và tên

 

2. Nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra

Theo quy định tại Điều 58 Nghị định 86/2011/NĐ-CP quy định về các nội dung quản lý nhà nước về công tác thanh tra cụ thể như sau:

- Xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản pháp luật về công tác thanh tra:

+ Xây dựng và đề xuất các văn bản pháp luật liên quan đến công tác thanh tra, bao gồm Luật Thanh tra và các văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết.

+ Trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc tự thực hiện ban hành các văn bản pháp luật về công tác thanh tra.

- Tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định pháp luật về thanh tra:

+ Tổ chức tuyên truyền và hướng dẫn về các quy định pháp luật liên quan đến công tác thanh tra đối với các cơ quan, tổ chức, và cá nhân có liên quan.

+ Đảm bảo thực hiện chính sách, chương trình tuyên truyền, hướng dẫn để tạo động viên, nâng cao ý thức và sự chấp hành của mọi tầng lớp trong xã hội đối với công tác thanh tra.

- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về thanh tra:

+ Thực hiện quy định về việc thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến thanh tra tại các cơ quan, tổ chức, và cá nhân.

+ Đảm bảo tính công bằng, minh bạch, và có hiệu quả trong việc thực hiện thanh tra và kiểm tra.

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác thanh tra:

+ Xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức có liên quan đến công tác thanh tra, đảm bảo cập nhật kiến thức, kỹ năng, và phương pháp thực hiện thanh tra hiện đại.

+ Tổ chức các khóa học, hội thảo, tập huấn để nâng cao năng lực và chất lượng công tác thanh tra.

- Tổng hợp tình hình về công tác thanh tra:

 Tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện công tác thanh tra trên cơ sở thông tin, báo cáo của các cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Kiểm tra, giám sát, thanh tra việc thực hiện pháp luật về thanh tra; xử lý vi phạm pháp luật về thanh tra:

+ Thực hiện kiểm tra, giám sát, và thanh tra việc thực hiện pháp luật về thanh tra đối với cơ quan, tổ chức, và cá nhân.

+ Tiến hành xử lý các vi phạm pháp luật về thanh tra theo quy định.

- Tổng kết kinh nghiệm về công tác thanh tra:

Tổng kết, phân tích kinh nghiệm, học hỏi từ các cuộc thanh tra, kiểm tra đã thực hiện để cải thiện hiệu quả và chất lượng công tác thanh tra.

- Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động thanh tra:

Tiếp nhận, xem xét, giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác thanh tra:

Hợp tác, trao đổi thông tin, kinh nghiệm với các cơ quan, tổ chức quốc tế trong lĩnh vực thanh tra để nâng cao hiệu quả công tác thanh tra.

Trong quá trình quản lý nhà nước về công tác thanh tra, chúng ta đã nhận thức rõ về tầm quan trọng và sự đa dạng của nhiệm vụ mà công tác thanh tra đem lại. Các hoạt động được tập trung vào việc xây dựng, triển khai và theo dõi các quy định pháp luật liên quan đến thanh tra, đồng thời đảm bảo tính công bằng, minh bạch và hiệu quả trong việc thực hiện thanh tra.

 

3. Quy định về công bố kết luận thanh tra

Căn cứ quy định tại Điều 46 của Nghị định 86/2011/NĐ-CP quy định về công khai kết luận thanh tra như sau: 

- Kết luận thanh tra phải được tiến hành công khai, trừ những phần nội dung thuộc bí mật nhà nước.

- Trong khoảng thời gian 10 ngày, tính từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra kết luận thanh tra phải chịu trách nhiệm thực hiện việc công khai kết luận thanh tra.

- Việc công khai kết luận thanh tra được thực hiện như sau:

+ Thông báo tại cuộc họp với sự tham dự của người ra quyết định thanh tra hoặc người được uỷ quyền, đại diện Đoàn thanh tra, đối tượng thanh tra, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

+ Ngoài việc công khai kết luận thanh tra theo Điểm a Khoản 3 này, người ra kết luận thanh tra sẽ lựa chọn ít nhất một trong các hình thức sau: thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng; đăng trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp; niêm yết kết luận thanh tra tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng thanh tra. Các phương tiện thông tin đại chúng bao gồm báo nói, báo hình, báo viết và báo điện tử. Thời gian thông báo trên báo nói và báo điện tử ít nhất là 02 lần; trên báo hình ít nhất 02 lần phát sóng; trên báo viết ít nhất 01 số phát hành.

Thông báo trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thanh tra nhà nước, cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp ít nhất là 05 ngày liên tiếp. Thời gian niêm yết tại trụ sở làm việc của cơ quan, tổ chức là đối tượng thanh tra ít nhất là 05 ngày.

- Trong khoảng thời gian 10 ngày, tính từ ngày ký kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra phải cung cấp kết luận thanh tra cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện kết luận thanh tra.

Dựa vào phạm vi trách nhiệm thực hiện kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra có thể cung cấp một phần hoặc toàn bộ kết luận thanh tra cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Quý khách tham khảo nội dung sau: Mẫu 22/TTrT Biên bản công bố kết luận thanh tra theo thông tư 80/2021/TT-BTC. Để đảm bảo rằng quý khách sẽ nhận được sự hỗ trợ và giải quyết một cách toàn diện và nhanh chóng, chúng tôi khuyến khích quý khách hàng liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến thông qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ tư vấn của chúng tôi đã được đào tạo chuyên sâu và sẵn sàng lắng nghe và giải đáp mọi thắc mắc của quý khách. Ngoài ra, nếu quý khách hàng muốn gửi yêu cầu chi tiết, chúng tôi cũng sẵn lòng hỗ trợ thông qua email tại địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi một cách nhanh chóng và giúp quý khách giải quyết vấn đề pháp lý một cách tốt nhất.