1. Mẫu biên bản kiểm tra tư cách cổ đông là mẫu gì?

Các doanh nghiệp sẽ tiến hành kiểm tra tư cách cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp, và kết quả của hoạt động kiểm tra này sẽ được ghi chép thành biên bản và chuyển đến Đại hội đồng cổ đông thường niên của công ty.

Mẫu biên bản kiểm tra tư cách cổ đông là một đề cương do Ban Thẩm tra tư cách cổ đông soạn thảo và trình bày tại Đại hội đồng cổ đông thường niên. Quá trình thực hiện, nội dung, và kết quả của việc kiểm tra tư cách cổ đông cần được ghi chép thành văn bản và công bố mở cửa tại Đại hội đồng cổ đông thường niên.

Mục tiêu chính của biên bản kiểm tra tư cách cổ đông là tạo ra một bản ghi khi có sự kiểm tra về tư cách của các cổ đông tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên của doanh nghiệp. Thông qua biên bản này, có thể xác định được thành phần tham gia, số lượng cổ đông có đủ tư cách để tham dự Đại hội đồng cổ đông, và các thông tin liên quan.

2. Mẫu biên bản kiểm tra tư cách cổ đông mới nhất

>> Tải ngay: Mẫu biên bản kiểm tra tư cách cổ đông mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——————————

BIÊN BẢN THẨM TRA TƯ CÁCH CỔ ĐÔNG

DỰ ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN NĂM 2024

Hôm nay, ngày 15 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở chính của Công ty XYZ, Ban kiểm tra tư cách cổ đông gồm có:

1- Ông Nguyễn Văn A - Trưởng ban

2- Bà Trần Thị B - Thành viên

3- Ông Lê Văn C - Thành viên

Đã tiến hành thẩm tra tư cách cổ đông tham dự Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 như sau:

100% đại biểu dự Đại hội đồng cổ đông thường niên đều là cổ đông hoặc đại diện được uỷ quyền của cổ đông của Công ty theo danh sách chốt cổ đông ngày 10 tháng 02 năm 2024.

Tổng số cổ đông và đại diện uỷ quyền tham dự là 150 người (vào lúc 8:00 sáng ngày 15 tháng 02 năm 2024) đại diện cho 1,500 cổ phần được quyền biểu quyết, chiếm tỉ lệ 90% trên tổng số CP có quyền biểu quyết của Công ty.

Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều lệ của công ty, Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2024 của Công ty XYZ là hợp lệ.

Vậy Ban Thẩm tra tư cách cổ đông xin báo cáo trước Đại hội.

TM. Ban Thẩm tra

Trưởng Ban

Lưu ý: Những thông tin chúng tôi đề cập trong mẫu chỉ mang tính minh họa. Mời quý bạn đọc tải về và tham khảo mẫu trong file đính kèm nêu trên.

Hướng dẫn viết biên bản kiểm tra tư cách cổ đông như sau:

- Thông tin về ban thẩm tra tư cách cổ đông: Mô tả thành phần của Ban Thẩm tra Tư cách Cổ đông, bao gồm tên và chức vụ của mỗi thành viên.

- Nội dung chi tiết về hoạt động thẩm tra:

+ Trình bày chi tiết về quá trình thực hiện hoạt động thẩm tra tư cách cổ đông.

+ Mô tả cụ thể các bước, phương pháp, và tiêu chí sử dụng trong quá trình kiểm tra.

+ Đề cập đến bất kỳ vấn đề nào đặc biệt hoặc điểm mạnh và điểm yếu của tình trạng tư cách cổ đông được thẩm tra.

- Kết quả thẩm tra tư cách cổ đông:

+ Ghi rõ kết quả của hoạt động thẩm tra, bao gồm việc xác nhận tư cách của cổ đông và những điều kiện nào nếu có.

+ Nếu có bất kỳ cảnh báo hoặc khuyến nghị nào, cũng cần được ghi chép trong phần này.

- Sự xác nhận của Trưởng ban thẩm tra tư cách cổ đông:

+ Mô tả sự xác nhận chính thức của Trưởng ban thẩm tra về kết quả thẩm tra và tư cách của cổ đông.

+ Chú ý đến bất kỳ hành động hay quyết định nào được đưa ra bởi Trưởng ban để hoàn thiện quá trình kiểm tra.

Thông qua việc chi tiết hóa các bước này, biên bản kiểm tra tư cách cổ đông sẽ trở nên rõ ràng và minh bạch, hỗ trợ quá trình quản lý và bảo đảm tính minh bạch trong quản lý cổ đông của doanh nghiệp.

3. Quy định của pháp luật về cổ đông

Cổ đông, tức là những người nắm giữ một hoặc nhiều cổ phần trong công ty cổ phần, đại diện cho việc nắm giữ một phần của vốn điều lệ công ty. Quyền sở hữu của cổ đông đều phụ thuộc vào số lượng cổ phần mà họ sở hữu và được liên kết chặt chẽ với sự tồn tại của công ty. Các cổ đông này có thể hưởng quyền lợi, ưu đãi hoặc phải chịu các tổn thất liên quan đến phần cổ phần mà họ nắm giữ.

Có ba loại cổ đông chính trong công ty cổ phần:

- Cổ đông sáng lập, cổ đông phổ thông

- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi khác như cổ đông ưu đãi cổ tức

- Cổ đông ưu đãi biểu quyết, cổ đông ưu đãi hoàn lại.

3.1. Cổ đông sáng lập

Định nghĩa: Cổ đông sáng lập cần sở hữu ít nhất một cổ phần thông thường và phải ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập của công ty cổ phần. Điều này cho thấy rằng cổ đông sáng lập cũng là một loại cổ đông phổ thông.

Quyền chuyển nhượng cổ phần: Cổ đông sáng lập gặp hạn chế trong quyền tự do chuyển nhượng cổ phần thông thường trong thời hạn 03 năm kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Họ chỉ được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và cần sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông nếu muốn chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập.

Nghĩa vụ: Cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần thông thường được quyền chào bán vào thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

 

3.2. Cổ đông phổ thông

Khái niệm: Cổ đông phổ thông là những người sở hữu cổ phần thông thường của công ty.

Cổ đông phổ thông được đặc quyền với những quyền sau đây:

- Tham gia và phát biểu trong cuộc họp Đại hội đồng cổ đông, cũng như thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc qua đại diện được ủy quyền, theo hình thức khác được Điều lệ công ty và pháp luật quy định. Mỗi cổ đông phổ thông được trang bị một phiếu biểu quyết.

- Nhận cổ tức theo mức được quyết định bởi Đại hội đồng cổ đông.

- Ưu tiên mua cổ phần mới với tỷ lệ tương ứng với cổ phần phổ thông sở hữu trong công ty.

- Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ khi có các hạn chế tại Điều 120, Khoản 3 và Điều 127, Khoản 1 của Luật Doanh nghiệp cũng như các quy định pháp luật khác có liên quan.

- Xem xét, tra cứu và sao lưu thông tin về tên và địa chỉ liên lạc trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết; yêu cầu điều chỉnh thông tin không chính xác về mình.

- Xem xét, tra cứu, sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.

- Trong trường hợp công ty giải thể hoặc phá sản, được hưởng một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty.

 

3.3. Cổ đông ưu đãi

Khái niệm: Người sở hữu cổ phần ưu đãi được gọi là cổ đông ưu đãi.

Phân loại:

Cổ đông ưu đãi được chia thành bốn loại chính:

+ Cổ đông ưu đãi biểu quyết;

+ Cổ đông ưu đãi cổ tức;

+ Cổ đông ưu đãi hoàn lại;

+ Cổ đông ưu đãi khác, tuân theo quy định trong Điều lệ công ty.

Các loại cổ phần:

+ Công ty cổ phần phải cấp phổ thông. Những người sở hữu cổ phần phổ thông được gọi là cổ đông phổ thông.

+ Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể phát hành cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi được gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi bao gồm các loại sau:

– Cổ phần ưu đãi cổ tức;

– Cổ phần ưu đãi hoàn lại;

– Cổ phần ưu đãi biểu quyết;

– Cổ phần ưu đãi khác, theo quy định trong Điều lệ công ty và pháp luật chứng khoán.

Bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần, bầu hội đồng quản trị và chấm dứt tư cách cổ đông trong công ty cổ phần ?

Trên đây là nội dung bài viết về mẫu biên bản kiểm tra tư cách cổ đông mới nhất và hướng dẫn soạn thảo chi tiết. Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!