1. Khi có sự thay đổi cổ đông lớn thì bao nhiêu ngày phải công bố thông tin?
Theo Điều 31 của Thông tư 96/2020/TT-BTC, các tổ chức và cá nhân trở thành hoặc không còn là cổ đông lớn của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải tuân thủ các quy định về công bố thông tin và báo cáo giao dịch như sau:
- Tổ chức, Cá nhân trở thành hoặc không còn là Cổ đông lớn:
+ Phải công bố thông tin và báo cáo về giao dịch cho công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán (đối với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch) theo mẫu quy định tại Phụ lục VII của Thông tư.
+ Thời hạn thực hiện là 05 ngày làm việc, kể từ ngày trở thành hoặc không còn là cổ đông lớn.
- Cổ đông lớn có thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu qua ngưỡng 1%:
+ Phải công bố thông tin và báo cáo cho công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán (đối với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch).
+ Thời hạn thực hiện là 05 ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi số lượng cổ phiếu sở hữu, theo mẫu quy định.
Trong ví dụ này, Nhà đầu tư A, sở hữu 5,2% cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức niêm yết X, thực hiện giao dịch mua vào, làm tăng tỷ lệ sở hữu lần lượt từ 5,2% lên 5,7% vào ngày T, và sau đó từ 5,7% lên 6,1% vào ngày T’. Khi tỷ lệ sở hữu vượt qua ngưỡng 6%, Nhà đầu tư A có trách nhiệm công bố thông tin và báo cáo cho công ty X, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, và Sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất giao dịch.
- Thời điểm bắt đầu, kết thúc việc trở thành cổ đông lớn hoặc thời điểm thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu qua các ngưỡng 1% được tính kể từ ngày hoàn tất giao dịch chứng khoán theo quy định.
Quy định cũng xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc việc trở thành cổ đông lớn hoặc thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu qua các ngưỡng 1%, được tính kể từ ngày hoàn tất giao dịch theo quy định. Đồng thời, các quy định áp dụng cho nhóm người có liên quan, sở hữu từ 5% trở lên, và nhóm nhà đầu tư nước ngoài. Nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của 01 tổ chức phát hành hoặc từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng thực hiện công bố thông tin căn cứ trên tổng số lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng mà nhóm nhà đầu tư nước ngoài đó nắm giữ.
Ngoại trừ trường hợp mua lại cổ phiếu của chính mình hoặc phát hành thêm cổ phiếu, quy định không áp dụng đối với các đối tượng không chủ động thực hiện giao dịch.
Công ty và công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố thông tin về thay đổi tỷ lệ sở hữu trên trang thông tin điện tử của mình trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi nhận được báo cáo về thay đổi từ các đối tượng liên quan.
Theo quy định trên, thì khi có thay đổi, tổ chức, cá nhân, cổ đông lớn có thay đổi phải báo cáo cho công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán (đối với cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch) trong thời hạn 05 ngày làm việc. Sau khi nhận được báo cáo thay đổi, công ty đại chúng, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán phải công bố trên trang thông tin điện tử của công ty trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được báo cáo về việc này.
2. Nguyên tắc công bố thông tin là gì?
Theo Điều 4 Thông tư 96/2020/TT-BTC, việc công bố thông tin được đặt ra với những nguyên tắc quan trọng.
- Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định pháp luật. Việc công bố các thông tin cá nhân bao gồm: Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Chứng minh quân nhân, Hộ chiếu còn hiệu lực, địa chỉ liên lạc, địa chỉ thường trú, số điện thoại, số fax, thư điện tử, số tài khoản giao dịch chứng khoán, số tài khoản lưu ký chứng khoán, số tài khoản ngân hàng, mã số giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sở hữu trên 50% vốn điều lệ chỉ được thực hiện nếu cá nhân đó đồng ý.
- Đối tượng công bố thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung thông tin công bố. Trường hợp có sự thay đổi nội dung thông tin đã công bố, đối tượng công bố thông tin phải công bố kịp thời, đầy đủ nội dung thay đổi và lý do thay đổi so với thông tin đã công bố trước đó.
- Các đối tượng quy định khi công bố thông tin phải đồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán nơi chứng khoán đó niêm yết, đăng ký giao dịch về nội dung thông tin công bố, bao gồm đầy đủ các thông tin theo quy định. Trường hợp thông tin công bố bao gồm các thông tin cá nhân quy định và các đối tượng công bố thông tin không đồng ý công khai các thông tin này thì phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán 02 bản tài liệu, trong đó 01 bản bao gồm đầy đủ thông tin cá nhân và 01 bản không bao gồm thông tin cá nhân để Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán thực hiện công khai thông tin. - Việc công bố thông tin của tổ chức phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện. Việc công bố thông tin của cá nhân do cá nhân tự thực hiện hoặc ủy quyền cho tổ chức hoặc cá nhân khác thực hiện. Việc công bố thông tin do người thực hiện công bố thông tin thực hiện được quy định cụ thể.
- Các đối tượng công bố thông tin có trách nhiệm bảo quản, lưu giữ thông tin đã công bố, báo cáo như sau:
+ Các thông tin công bố định kỳ, thông tin về việc đăng ký công ty đại chúng phải được lưu giữ dưới dạng văn bản (nếu có) và dữ liệu điện tử tối thiểu 10 năm. Các thông tin này phải được lưu giữ và truy cập được trên trang thông tin điện tử của đối tượng công bố thông tin tối thiểu là 05 năm;
+ Các thông tin công bố bất thường, theo yêu cầu hoặc các hoạt động khác phải được lưu giữ và truy cập được trên trang thông tin điện tử của đối tượng công bố thông tin tối thiểu là 05 năm.
Cuối cùng, nguyên tắc về người thực hiện công bố, nơi thông tin được bảo quản, và thời gian lưu giữ thông tin đều được quy định rõ ràng, đảm bảo tính minh bạch và sẵn sàng tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý thông tin. Điều này nhấn mạnh cam kết về tính minh bạch và trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình công bố thông tin.
3. Công bố thông tin bằng ngôn ngữ nào?
Theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 96/2020/TT-BTC về ngôn ngữ công bố thông tin trên thị trường chứng khoán, ngôn ngữ thông tin công bố phải sử dụng tiếng Việt, trừ khi có quy định khác tại khoản 2 của Điều này.
Theo đó, mọi thông tin được công bố trên thị trường chứng khoán phải sử dụng tiếng Việt như là ngôn ngữ chính. Tuy nhiên, có một ngoại lệ khi Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có thể công bố thông tin bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh. Điều này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư và người sử dụng thông tin có thể tiếp cận và hiểu thông tin một cách dễ dàng và chính xác.
Theo quy định tại Điều 5 của Thông tư 96/2020/TT-BTC, ngôn ngữ thông tin công bố trên thị trường chứng khoán chính là tiếng Việt. Tuy nhiên, Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có thể công bố thông tin cả bằng tiếng Việt và tiếng Anh. Điều này nhằm mục đích giúp các nhà đầu tư và người sử dụng thông tin có cơ hội tiếp cận dữ liệu một cách linh hoạt và thuận tiện, đồng thời tăng cường tính minh bạch và hiểu quả trong quá trình giao dịch trên thị trường chứng khoán.
Quý khách xem thêm bài viết sau: Điều kiện để cổ đông nhận cổ tức của doanh nghiệp mới nhất?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.