1. Văn bản hành chính được hiểu như thế nào?
Văn bản hành chính được hiểu là văn bản hình thành trong quá trình chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của các cơ quan, tổ chức (khoản 3 Điều 3 Nghị định 30/2020/NĐ-CP)
Văn bản hành chính là loại văn bản thường dùng để truyền đạt những nội dung và yêu cầu nào đó từ cấp trên xuống hoặc bày tỏ những ý kiến, nguyện vọng của cá nhân hay tập thể tới các cơ quan và người có quyền hạn để giải quyết. Có vai trò chủ yếu là cụ thể hoá văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn cu thể các chủ trương, chính sách của nhà nước, hỗ trợ cho quá trình quản lý hành chính nhà nước và thông tin pháp luật.
Văn bản hành chính gồm một số loại văn bản cụ thể: Nghị quyết (NQ), quyết định (QĐ), chỉ thị (CT), quy chế (QC), quy định (QyĐ), thông báo (TB), thông cáo (TC), hướng dẫn (HD), chương trình (CTr), kế hoạch (KH), phương án (PA), đề án (ĐA), dự án (DA), báo cáo (BC), biên bản (BB), tờ trình (TTr), hợp đồng (HĐ), công văn (CV), công điện (CĐ), bản ghi nhớ (BGN), bản thoả thuận (BTT), giấy uỷ quyền (GUQ), giấy mời (GM), giấy giới thiệu (GGT), giấy nghỉ phép (GNP), phiểu gửi (PG), phiếu chuyển (PC), phiếu báo (PB), thư công (TC).
Về thể thức văn bản gồm tập hợp các phần cấu tạo nên văn bản cụ thể gồm: : Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên cơ quan, tổ chức ban hành, số, ký hiệu, địa danh và thời gian ban hành, tên loại và trích yếu nội dung văn bản, nội dung văn bản, chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền, dấu, chữ ký số của cơ quan, tổ chức, nơi nhận, phụ lục, dấu chỉ độ mật, mức độ khẩn, chỉ dẫn về phạm vi lưu hành, ký hiệu người soạn thảo, số lượng bản phát hành, địa chỉ cơ quan tổ chức, thư điện tử, trang thông tin điện tử, số điện thoại, fax
Về soạn thảo văn bản hành chính được quy định cụ thể :
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mục đích, nội dung của văn bản cần soạn thảo, người đứng đầu cơ quan, tổ chức hoặc người có thẩm quyền giao cho đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo văn bản
- Đối với văn bản điện tử, cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản ngoài việc thực hiện các nội dung nêu trên phải chuyển bản thảo văn bản, tài liệu kèm theo (nếu có) vào hệ thống và cập nhật các thông tin cần thiết
- Đơn vị hoặc cá nhân được giao chủ trì soạn thảo văn bản thực hiện các công việc: xác định tên loại, nội dung và độ mật, mức độ khẩn cấp của văn bản cần soạn thảo; thu thập, xử lý thông tin có liên quan; soạn thảo văn bản đúng hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày
- Trường hợp cần sửa đổi, bổ sung bản thảo văn bản, người có thẩm quyền cho ý kiến vào bản thảo văn bản hoặc trên hệ thống, chuyển lại bản thảo văn bản đến lãnh đạo đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản để chuyển cho cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản
- Cá nhân được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm trước người đứng đầu đơn vị và trước pháp luật về bản thảo văn bản trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao
2. Biểu mẫu 25 văn bản hành chính Nghị định 30/2020/NĐ-CP?
* Biểu mẫu Nghị quyết (cá biệt) - tải về
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN (1) TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) ----------------------- Số: 1/NQ-(3) | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------------- (4), ngày 12 tháng 4 năm 2023 |
| NGHỊ QUYẾT Về việc (5) THẨM QUYỀN BAN HÀNH Căn cứ văn bản hành chính cấp trên Căn cứ văn bản hành chính liên quan QUYẾT NGHỊ: (6) | |
| Nơi nhận: - Như Điều trên; - Lưu: VT, (7), (8) | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức) Họ và tên |
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có)
(2) Tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết
(3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức ban hành nghị quyết
(4) Địa danh
(5) Trích yếu nội dung nghị quyết
(6) Nội dung nghị quyết
(7) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản và số lượng bản lưu (nếu cần)
(8) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần)
* Biểu mẫu Quyết định (cá biệt) quy định trực tiếp - tải về
| TÊN CƠ QUAN, TÔE CHỨC CHỦ QUẢN (1) TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) ------------------ Số: 2/QĐ-(3) | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------------- (4), ngày 12 tháng 4 năm 2023 |
| QUYẾT ĐỊNH Về việc (5) THẨM QUYỀN BAN HÀNH (6) Căn cứ văn bản hành chính cấp trên (7) Căn cứ văn bản hành chính liên quan Theo đề nghị của người có thẩm quyền QUYẾT ĐỊNH: (8) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Nội dung | |
| Nơi nhận: - Như điều trên; - Lưu: VT, (9), (10) | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức) Họ và tên |
| Ghi chú: (1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có) (2) Tên cơ quan, tôe chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định (4) Địa danh (5) Trích yếu nội dung quyết định (6) Thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu; nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó (7) Các căn cứ để bn hành quyết định (8) Nội dung quyết định (9) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần) (10) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu cần) | |
* Biểu mẫu Quyết định (quy định trực tiếp) - tải về
| TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC CHỦ QUẢN (1) TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC (2) ------------------ Số: 3/QĐ-(3) | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ GHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------------------- (4), ngày 12 tháng 4 năm 2023 |
| QUYẾT ĐỊNH Ban hành (Phê duyệt) (5) THẨM QUYỀN BAN HÀNH (6) Căn cứ văn bản hành chính cấp trên Căn cứ văn bản hành chính có liên quan Theo đề nghị của người có thẩm quyền QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành (Phê duyệt) kèm theo Quyết định này (5) Điều 2. Nội dung quyết định./. | |
| Nơi nhận: - Như Điều trên; - Lưu: VT, (8), (9) | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ (Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/ chữ ký số của cơ quan, tổ chức) Họ và tên |
| Ghi chú: * Mẫu này áp dụng đối với các quyết định (cá biệt) ban hành hay phê duyệt một văn bản khác (1) Tên cơ qua, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có) (2) Tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định (3) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước ban hành quyết định (4) Địa danh (5) Trích yếu nội dung quyết định (6) Thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về người đứng đầu cơ quan, tổ chức thì ghi chức vụ của người đứng đầu, nếu thẩm quyền ban hành quyết định thuộc về tập thể lãnh đạo hoặc cơ quan, tổ chức thì ghi tên tập thể hoặc tên cơ quan, tổ chức đó (7) Các căn cứ để ban hành quyết định (8) Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu có) (9) Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành (nếu có) | |
Vì có nhiều mẫu văn bản hành chính nên quý khách hàng vui lòng truy cập link sau đây để có thể xem chi tiết, cụ thể từng lọai biểu mẫu ban hành kèm nghị định 30/2020/NĐ-CP tại link sau đây: tại đây
Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn pháp luật về chủ đề biểu mẫu 25 văn bản hành chính theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP mà Luật Minh Khuê cung cấp tới quý khách hàng. Ngoài ra, quý khách hàng có thể tham khảo thêm bài viết về chủ đề soạn thảo văn bản hành chính của Luật Minh Khuê. Còn bất kỳ điều gì vướng mắc, quý khách hàng vui lòng liên hệ trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7. Gọi số 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp yêu cầu chi tiết tới địa chỉ Email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ tốt nhất từ Luật Minh Khuê. Chúng tôi rất hân hạnh nhận được sự hợp tác từ quý khách hàng. Trân trọng./.