Mẫu đơn ly hôn năm 2026 được sử dụng tùy theo trường hợp thuận tình hoặc đơn phương ly hôn. Người yêu cầu cần điền đầy đủ thông tin về vợ, chồng, quan hệ hôn nhân và các yêu cầu về con chung, tài sản, nghĩa vụ tài chính (nếu có), sau đó nộp đơn đến Tòa án có thẩm quyền.

Bài viết dưới đây hướng dẫn bạn lựa chọn mẫu chuẩn, cung cấp mẫu đơn ly hôn để tải về, cách viết từng nội dung và hướng dẫn nộp đơn tại Tòa án.

1. Lựa chọn đơn ly hôn chuẩn theo quy định của Toà án

Theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP, có hai mẫu đơn thường được sử dụng:

  • Mẫu 01-VDS: dùng để yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
  • Mẫu 23-DS: dùng khi một bên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn (ly hôn đơn phương).

Thuận tình ly hôn áp dụng khi hai vợ chồng cùng đồng ý ly hôn và đã thỏa thuận được về con chung, tài sản, cấp dưỡng. Nếu chỉ một bên yêu cầu ly hôn hoặc còn tranh chấp, thực hiện theo thủ tục ly hôn đơn phương.

Lưu ý: Theo Điều 51 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi vợ đang mang thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Người làm thủ tục có thể mua mẫu đơn tại Tòa án có thẩm quyền hoặc tải mẫu online. Trường hợp Tòa án yêu cầu sử dụng mẫu hoặc cách kê khai riêng, nên thực hiện theo hướng dẫn của Tòa án để tránh phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Khi điền đơn, cần đúng mẫu, đầy đủ thông tin, nêu rõ yêu cầu về hôn nhân, con chung, tài sản và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời ký tên đúng quy định và không tẩy xóa.

2. Tải mẫu đơn ly hôn chuẩn 2 hình thức

Ly hôn thuận tình (Mẫu 01-VDS)

Mẫu 01-VDS - Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự được sử dụng khi hai vợ chồng cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Đơn cần thể hiện đầy đủ thông tin của vợ, chồng, tình trạng hôn nhân và các thỏa thuận về con chung, tài sản, cấp dưỡng (nếu có), đồng thời có chữ ký của cả hai bên.

Bạn có thể tải mẫu đơn dưới đây:

Dưới đây là mẫu đơn đã được điền sẵn dựa trên hồ sơ thực tế do luật sư Luật Minh Khuê thực hiện, giúp bạn tham khảo cách kê khai trước khi chuẩn bị hồ sơ.

Mẫu đơn xin ly hôn điền sẵn - mẫu yêu cầu giải quyết việc dân sự

Mẫu đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự (đơn thuận tình ly hôn)

Ly hôn đơn phương (Mẫu 23-DS)

Mẫu 23-DS - Đơn khởi kiện được sử dụng khi một bên yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn theo thủ tục vụ án dân sự. Nội dung đơn cần thể hiện đầy đủ thông tin của các bên và yêu cầu về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản, nghĩa vụ liên quan (nếu có).

Bạn có thể tải mẫu đơn dưới đây:

Bên dưới là mẫu đơn đã điền sẵn dựa trên hồ sơ thực tế do luật sư Luật Minh Khuê tư vấn và soạn thảo, giúp bạn tham khảo cách trình bày và kê khai thông tin trước khi nộp cho Tòa án.

Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương điền sẵn - mẫu đơn khởi kiện

Mẫu số 23-DS, mẫu đơn khởi kiện về việc ly hôn (đơn phương)

Mẫu viết tay

Pháp luật hiện hành không bắt buộc đơn ly hôn phải đánh máy. Vì vậy, người yêu cầu có thể viết tay, nhưng nội dung đơn vẫn phải bảo đảm các thông tin theo mẫu tương ứng được quy định tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP.

Tham khảo cấu trúc nội dung đơn ly hôn viết tay, và soạn dựa theo hình thức ly hôn tương ứng với 2 mẫu đã đề cập ở trên.

 

Mẫu đơn ly hôn 2025: Hướng dẫn cách viết & Nộp tại Tòa Án

Hồ sơ ly hôn của bạn đã đầy đủ chưa?

Nhiều trường hợp phải sửa đổi hoặc nộp lại hồ sơ vì sử dụng sai mẫu đơn, ghi chưa đầy đủ thông tin về tài sản, quyền nuôi con hoặc nộp sai Tòa án.

Gói tư vấn, rà soát hồ sơ đến khi kết thúc vụ việc ly hôn qua Zalo với Luật sư chuyên chỉ với 540.000 đồng:

  • Kiểm tra mẫu đơn phù hợp.
  • Rà soát nội dung trước khi nộp.
  • Tư vấn quyền nuôi con, tài sản, nợ chung.
  • Xác định Tòa án có thẩm quyền.
  • Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
  • Tư vấn giải quyết các tình huống phức tạp tại Toà án. 

Liên hệ Luật sư Lê Minh Trường qua Zalo (click vào đây) hoặc gọi 0986.11.66.05 để được luật sư tư vấn phương án phù hợp, đảm bảo quyền lợi trước khi nộp hồ sơ.

3. Hướng dẫn viết, điền đơn ly hôn chi tiết?

Khi viết đơn ly hôn, dù là thuận tình hay đơn phương, cần ghi đầy đủ thông tin của vợ, chồng và trình bày rõ các yêu cầu về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản và nghĩa vụ tài chính (nếu có). Nội dung nên chính xác, ngắn gọn và phù hợp với tình trạng thực tế.

Về quan hệ hôn nhân và lý do ly hôn

Phần này nên trình bày theo trình tự: thời điểm kết hôn → quá trình chung sống → nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn → tình trạng hôn nhân hiện tại.

Có thể ghi các nội dung:

  • Thời điểm và nơi đăng ký kết hôn;
  • Quá trình chung sống;
  • Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn;
  • Thời gian ly thân (nếu có);
  • Tình trạng hôn nhân hiện tại và lý do không thể tiếp tục chung sống.

Đối với thuận tình ly hôn, nội dung chủ yếu thể hiện tình trạng hôn nhân và sự thống nhất của hai bên về việc chấm dứt quan hệ vợ chồng. Đối với ly hôn đơn phương, cần trình bày cụ thể nguyên nhân và các tình tiết cho thấy quan hệ hôn nhân đã mâu thuẫn nghiêm trọng, đời sống chung không thể kéo dài.

Một số nguyên nhân thường được trình bày như vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, sống ly thân lâu ngày, ngoại tình, bạo lực gia đình hoặc không thực hiện nghĩa vụ của vợ chồng.

Ví dụ về cách trình bày lý do ly hôn:

Chúng tôi kết hôn trên tinh thần tự nguyện và được Ủy ban nhân dân phường Cống Vị, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận kết hôn số XX quyển số 01 ngày 01/02/2003.

Thời gian đầu chúng tôi sống hòa thuận nhưng sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu là do chúng tôi quá khác nhau trong quan niệm sống, có nhận thức khác nhau về vai trò, trách nhiệm của mỗi thành viên trong gia đình. Mặc dù vậy, chúng tôi vẫn tiếp tục duy trì hôn nhân phần vì nghĩ con còn nhỏ quá, phần vì cho rằng chúng tôi còn trẻ, thiếu kinh nghiệm sống nên mới phát sinh mâu thuẫn trong cuộc sống vợ chồng, có thể sau này trưởng thành hơn, sẽ điều chỉnh bản thân và tổ chức cuộc sống chung tốt hơn. 

Tuy nhiên, những mâu thuẫn, khác biệt trong cuộc sống của hai vợ chồng chúng tôi nhiều năm qua không những không được cải thiện mà ngày càng trầm trọng hơn. Hiện tại quan hệ giữa chúng tôi quá căng thẳng, không thể giao tiếp và trao đổi được với nhau. Trước đây chúng tôi cho rằng vì con nhỏ nên tiếp tục kéo dài hôn nhân nhưng bây giờ chúng tôi nhận ra rằng đó là quan niệm sai lầm. Chúng tôi cần cho con cái một cuộc sống khác hiện tại, để chúng cho dù không có đủ cả bố mẹ bên cạnh vẫn cảm nhận được hạnh phúc và không có nhận thức lệch lạc về trách nhiệm của từng thành viên trong gia đình. 

Về con chung và cấp dưỡng

Trong mẫu đơn ly hôn, bất kể hình thức nào, phần trình bày về quyền nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng là nội dung bắt buộc.

Nếu có con chung, cần ghi rõ:

  • Họ tên, ngày tháng năm sinh của từng người con;
  • Người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;
  • Điều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng của người được đề nghị giao nuôi;
  • Mức và phương thức cấp dưỡng;
  • Trường hợp không yêu cầu cấp dưỡng thì ghi rõ.

Việc trình bày càng cụ thể, rõ ràng trong đơn sẽ giúp tránh bị Tòa trả hồ sơ yêu cầu bổ sung, đồng thời giúp quá trình xét xử được rút gọn thời gian. 

Ví dụ thuận tình: 

Chúng tôi có một con chung là Nguyễn Văn B (sinh năm 2016). Hai bên thống nhất để vợ là Trần Thị C trực tiếp nuôi dưỡng cháu. Chồng là Nguyễn Văn A đồng ý cấp dưỡng 5.000.000 đồng/tháng, bắt đầu từ tháng 9/2025 đến khi cháu đủ 18 tuổi.

Hoặc:

Chúng tôi có 2 con trai là:
+ Cháu Nguyễn Trọng Nghĩa, sinh ngày 01/02/2004 hiện đang học đại học tại Nhật, không ở ng gia đình.
+ Cháu Nguyễn Trọng Vinh, sinh ngày 02/03/2008 hiện đang là học sinh trường THPT Nguyễn Khánh Toàn, Cầu Giấy, Hà Nội
Chúng tôi thống nhất sau khi ly hôn, cháu Vinh sẽ ở cùng mẹ là Trần Thị Nhung và không yêu cầu bố cháu là Nguyễn Văn Trọng cấp dưỡng.

Ví dụ đơn phương:  

Tôi và vợ có 2 con chung: Nguyễn Thị D (sinh năm 2015), Nguyễn Văn E (sinh năm 2021). Do vợ thường xuyên đi công tác xa và thiếu sự quan tâm, tôi đề nghị được trực tiếp nuôi cả hai cháu. Tôi có thu nhập ổn định 25 triệu/tháng, có ông bà hỗ trợ chăm sóc. Đề nghị Tòa yêu cầu vợ cấp dưỡng 6 triệu/tháng cho cả hai cháu.

Lưu ý trình bày: Ghi đủ ngày/tháng/năm, nơi cư trú, số CCCD/hộ chiếu; không tẩy xóa, không viết tắt. Ký tên đầy đủ; nếu thuận tình, cả hai bên cùng ký.

Về tài sản 

Cần ghi rõ có hay không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản.

Nếu đã tự thỏa thuận, có thể ghi:

Về tài sản chung: Vợ chồng đã tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Nếu yêu cầu Tòa án phân chia, cần liệt kê từng tài sản, thông tin nhận diện và yêu cầu cụ thể. Ví dụ:

Về tài sản chung: Chúng tôi có một căn hộ diện tích 72m² đứng tên cả hai vợ chồng, giá trị khoảng 1,8 tỷ đồng và một ô tô giá trị khoảng 450 triệu đồng. Đề nghị Tòa án xem xét, phân chia tài sản theo quy định pháp luật; trường hợp cần thiết, đề nghị định giá tài sản.

Ví dụ một số loại tài sản chung:

Nhà chung + ô tô

Vợ chồng tôi có căn hộ A-1205, chung cư Sunshine, phường X, quận Y, TP.H, diện tích 72m², đứng tên cả hai; giá trị khoảng 1,8 tỷ đồng. Ngoài ra có 01 ô tô K, biển số 30A-123.45, mua năm 2021, giá trị khoảng 450 triệu đồng. Tôi đề nghị Tòa giao căn hộ cho vợ tôi quản lý để ổn định chỗ ở cho con.

Xe ô tô giao cho tôi sử dụng. Tôi đồng ý thanh toán phần chênh lệch tài sản cho vợ là 675.000.000 đồng trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày bản án/quyết định có hiệu lực.

Trường hợp cần thiết, đề nghị Tòa định giá lại tài sản theo quy định.

Bán nhà, chia tiền (khi khó tự thỏa thuận hiện vật)

Căn nhà số 25 ngõ 12 phố M, quận N, TP.H, đứng tên chung, giá trị chúng tôi ước khoảng 3 tỷ đồng nhưng hai bên không thống nhất được việc ai nhận nhà. Tôi đề nghị Tòa cho bán căn nhà theo thủ tục phù hợp và chia đôi số tiền sau khi trừ chi phí liên quan. Đồ đạc trong nhà nếu không thỏa thuận được, đề nghị lập danh mục, bán và chia tương tự.

Tiền gửi + đồ nội thất + tài sản hộ kinh doanh

Chúng tôi có sổ tiết kiệm ngân hàng Z (số TK 001234567) số dư 300.000.000 đồng; đồ nội thất trong căn hộ theo hóa đơn đính kèm trị giá khoảng 120.000.000 đồng; tài sản của quán “Cafe Mộc” (máy pha, tủ mát, quầy bar…) khoảng 80.000.000 đồng. Tôi đề nghị chia đôi tiền sổ tiết kiệm (mỗi bên 150 triệu đồng). Đồ nội thất giao cho vợ sử dụng, vợ thanh toán cho tôi 60 triệu đồng. Tài sản quán cafe giao cho tôi tiếp tục kinh doanh, tôi thanh toán cho vợ 40 triệu đồng. Nếu hai bên chưa thống nhất giá, đề nghị Tòa định giá.

Về nợ chung, nợ riêng

Nếu có khoản vay hoặc nghĩa vụ tài chính, cần ghi chủ nợ, số tiền, thời điểm phát sinh, mục đích vay và đề nghị Tòa án xác định nghĩa vụ của mỗi bên.

Ví dụ:

Khoản vay 700.000.000 đồng tại Ngân hàng M được sử dụng để mua nhà ở cho gia đình, đề nghị Tòa án xác định là nghĩa vụ chung của vợ chồng và phân chia trách nhiệm thanh toán theo quy định.

Ví dụ:

Vay mua nhà - nợ chung; thẻ tín dụng cá nhân - nợ riêng

Khoản vay mua căn hộ A-1205 theo HĐ tín dụng số HĐTD/MB/2020-789 tại Ngân hàng M ký ngày 05/03/2020, dư nợ gốc còn 700.000.000 đồng: đây là khoản nợ phát sinh để mua nhà ở cho gia đình, đề nghị Tòa xác định là nợ chung. Nếu vợ tôi được nhận nhà, đề nghị ghi nhận vợ tôi tiếp tục đứng ra thanh toán khoản vay và làm việc với ngân hàng theo quy định; nếu không, đề nghị mỗi bên chịu 1/2 nghĩa vụ đến khi tất toán.
Khoản thẻ tín dụng số XXXX-4321 tại Ngân hàng N, dư nợ 85.000.000 đồng do chồng tôi sử dụng cho mục đích cá nhân, không phục vụ nhu cầu gia đình, tôi không biết và không cùng cam kết. Đề nghị Tòa xác định đây là nợ riêng của chồng.

Vay chữa bệnh cho con - nợ chung; vay trước hôn nhân - nợ riêng

Giấy vay ngày 12/08/2022 của bà Nguyễn Thị H (mẹ vợ), số tiền 120.000.000 đồng để thanh toán viện phí cho con chung, có kèm theo bệnh án và biên lai: đề nghị xác định là nợ chung và mỗi bên chịu 1/2.
Hợp đồng vay số VAY/2017-015 tại Công ty Tài chính X ký trước khi kết hôn (20/06/2017), còn 30.000.000 đồng, mục đích học ngoại ngữ cá nhân: đề nghị xác định là nợ riêng của vợ, chồng không phải chịu trách nhiệm.

Vay làm ăn thua lỗ của một bên, đề nghị xác định nợ riêng

Trong năm 2023, chồng tôi tự vay của anh P số tiền 200.000.000 đồng để đầu tư tiền ảo, tôi không biết và không cùng ký nhận. Khoản vay này không phục vụ sinh hoạt chung của gia đình và phát sinh thua lỗ. Đề nghị Tòa xác định là nợ riêng của chồng, tôi không chịu nghĩa vụ liên quan.

4. Nộp đơn ly hôn Tòa án nào và như thế nào từ 01/07/2025? 

Từ 01/07/2025, hệ thống Tòa án nhân dân khu vực được thành lập và thực hiện thẩm quyền sơ thẩm theo quy định mới, thay thế Tòa án nhân dân cấp huyện. Phạm vi thẩm quyền của từng Tòa án khu vực được xác định theo phụ lục ban hành kèm Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15.

Về nguyên tắc, đối với ly hôn đơn phương, người yêu cầu nộp đơn tại Tòa án có thẩm quyền nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc. Đối với thuận tình ly hôn, vợ chồng có thể yêu cầu Tòa án có thẩm quyền nơi một trong hai bên cư trú hoặc làm việc giải quyết theo quy định về việc dân sự. Bộ luật Tố tụng dân sự quy định riêng về thẩm quyền đối với tranh chấp ly hôn và yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Trường hợp ly hôn có yếu tố nước ngoài, cần xác định thêm thẩm quyền của Tòa án theo quy định tố tụng và chuẩn bị các giấy tờ nước ngoài theo yêu cầu về dịch thuật, chứng thực hoặc hợp pháp hóa lãnh sự, tùy từng trường hợp.

Bạn có thể tra cứu danh sách 355 Tòa án nhân dân khu vực để xác định nơi nộp hồ sơ phù hợp.

Về hình thức nộp hồ sơ, người yêu cầu có thể lựa chọn một trong các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp: Đến Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền để nộp hồ sơ.
  • Nộp qua bưu điện: Gửi hồ sơ bằng dịch vụ bưu chính đến Tòa án và giữ lại giấy biên nhận.
  • Nộp trực tuyến: Một số Tòa án có thể tiếp nhận hồ sơ trực tuyến theo điều kiện và hệ thống được triển khai. Trước khi thực hiện, nên kiểm tra khả năng tiếp nhận của Tòa án nơi có thẩm quyền.

Việc xác định đúng Tòa án có thẩm quyền và hình thức nộp hồ sơ giúp hạn chế trường hợp phải sửa đổi, bổ sung hoặc chuyển hồ sơ do nộp không đúng nơi.

Lệ phí, án nộp đơn ly hôn bao nhiêu tiền?

Khi nộp đơn ly hôn, người yêu cầu phải nộp án phí hoặc lệ phí Tòa án theo quy định. Với vụ việc không có tranh chấp về tài sản, mức án phí hoặc lệ phí sơ thẩm thường là 300.000 đồng. Nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp tài sản, án phí được tính theo giá trị tài sản tranh chấp. Ngoài ra, tùy vụ việc có thể phát sinh chi phí định giá, giám định hoặc các chi phí tố tụng khác.

Lưu ý: Một số trường hợp được miễn, giảm án phí, lệ phí theo quy định pháp luật. Chi phí thực tế phụ thuộc vào loại thủ tục và các yêu cầu mà người nộp đơn đề nghị Tòa án giải quyết.

Sau khi nộp đơn ly hôn, bao lâu Tòa án sẽ thụ lý và giải quyết?

Sau khi nộp đơn ly hôn, thời gian Tòa án thụ lý và giải quyết phụ thuộc vào việc hồ sơ có hợp lệ hay không và hình thức ly hôn. Thông thường, trong khoảng 7 ngày làm việc, Tòa án sẽ xem xét đơn và thông báo nộp tạm ứng án phí nếu hồ sơ đầy đủ. Sau khi người nộp đơn hoàn tất nghĩa vụ án phí, vụ việc được thụ lý.

Thời gian giải quyết tiếp theo thường kéo dài khoảng 1-2 tháng đối với thuận tình ly hôn nếu hai bên đã thống nhất đầy đủ các vấn đề, và khoảng 4 - 6 tháng hoặc lâu hơn đối với đơn phương ly hôn, tùy vào mức độ tranh chấp, việc thu thập chứng cứ và lịch làm việc của Tòa án.

Nộp đơn ly hôn cần chuẩn bị những giấy tờ gì?

Tùy từng vụ việc, hồ sơ ly hôn thường gồm:

  • Đơn ly hôn;
  • Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Giấy tờ tùy thân và thông tin cư trú của các bên;
  • Giấy khai sinh của con chung (nếu có);
  • Giấy tờ về tài sản, khoản nợ nếu yêu cầu Tòa án giải quyết;
  • Tài liệu, chứng cứ liên quan đến yêu cầu ly hôn, quyền nuôi con hoặc tài sản (nếu có).

Tòa án có thể yêu cầu bổ sung tài liệu tùy thuộc nội dung vụ việc.

5. Câu hỏi thường gặp về mẫu đơn ly hôn (FAQ)

Đơn ly hôn viết tay hay đánh máy có được không?

Đơn ly hôn có thể viết tay hoặc đánh máy, miễn bảo đảm nội dung theo mẫu và yêu cầu tố tụng tương ứng. Tuy nhiên, một số Tòa án có thể có hướng dẫn riêng về biểu mẫu, vì vậy nên kiểm tra trước khi nộp. 

Sau khi xác định yêu cầu của Tòa án và hình thức ly hôn, bạn chuẩn bị đơn theo đúng biểu mẫu tố tụng dân sự hiện hành: mẫu số 01-VDS - Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự áp dụng cho thuận tình ly hôn và mẫu số 23-DS - Đơn khởi kiện áp dụng cho đơn phương ly hôn. Dù viết tay hay đánh máy, đơn vẫn phải có đầy đủ thông tin vợ chồng, lý do ly hôn (như không hợp nhau, mâu thuẫn trầm trọng), nội dung về con chung, tài sản chung, nợ chung (nếu có) và chữ ký hợp lệ.

Trong thực tế, nhiều người lựa chọn đánh máy vì dễ chỉnh sửa khi có sai sót và giúp hồ sơ rõ ràng, chuyên nghiệp hơn; còn đơn viết tay nếu viết sai thường phải làm lại từ đầu.

Đơn ly hôn có cần chữ ký của cả hai vợ chồng không?

Không phải trường hợp nào cũng cần chữ ký của cả hai bên.

  • Thuận tình ly hôn: cả vợ và chồng cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên đơn phải thể hiện sự tự nguyện của cả hai bên và thực hiện việc ký theo yêu cầu của mẫu.
  • Ly hôn đơn phương: người yêu cầu ly hôn ký đơn khởi kiện; không cần chữ ký của người còn lại.

Lý do ly hôn không hợp nhau nên viết thế nào?

Khi điền mẫu đơn ly hôn, nếu lý do chính là không hợp nhau, bạn nên trình bày rõ nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn và hậu quả của mâu thuẫn đó đối với đời sống hôn nhân.

Ví dụ có thể viết:

Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và cách quản lý gia đình. Hai bên đã nhiều lần hòa giải nhưng không đạt kết quả, tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Để hiểu rõ hơn cách diễn đạt phù hợp, bạn có thể xem thêm bài viết về lý do ly hôn được Tòa án chấp nhận và cách trình bày nội dung trong đơn.

Kết luận

Ly hôn là quyết định quan trọng, đòi hỏi tuân thủ đúng thủ tục pháp luật để tiết kiệm thời gian và giảm thiểu tổn thương. Mẫu đơn ly hôn cần đầy đủ thông tin, lý do thuyết phục và tài liệu kèm theo. Các trường hợp đặc biệt như ly hôn có yếu tố nước ngoài hoặc tranh chấp phức tạp cần tư vấn chuyên sâu. 

Với hơn 12 năm kinh nghiệm hoạt động Luật Minh Khuê đã hỗ trợ hàng nghìn khách hàng tư vấn ly hôn và thực hiện thủ tục pháp lý hôn nhân phức tạp trọn gói chuyên sâu, chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng Quý khách trong hành trình này. Đừng ngần ngại gọi 1900.6162 dù chỉ là để được lắng nghe và tư vấn ban đầu. Mọi cuộc gọi đều được bảo mật tuyệt đối. Bạn có thể yên tâm chia sẻ những khó khăn để nhận được sự hỗ trợ tốt nhất.