1. Mẫu đơn xin ly hôn viết tay mới nhất

Theo quy định của pháp luật, đơn ly hôn hoàn toàn có thể viết tay hoặc đánh máy nhưng phải có đầy đủ các thông tin như: Lý do xin ly hôn; phân chia tài sản chung, riêng; phân chia quyền nuôi con...Công ty luật Minh Khuê cung cấp mẫu đơn này để quý khách hàng tham khảo và áp dụng trên thực tiễn:

Mẫu đơn xin ly hôn viết tay

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình (24/) số: 1900.6162

Tư vấn soạn thảo đơn xin ly hôn viết tay:

+ Phần nội dung đơn ly hôn: Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn .... Làm đơn này đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.

+ Phần con chung: Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con .... Nếu chưa có con chung ghi chưa có..

+ Phần tài sản chung: Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia ... và Nếu không có tài sản chung ghi không có.

+ Phần nợ chung: Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong đơn. Nếu không có nợ chung ghi không có...

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn thủ tục ly hôn và các vấn đề pháp lý liên quan vui lòng liên hệ trực tiếp với các luật sư của chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân, gia đình 1900.6162.

>> Tải ngay: Mẫu đơn xin ly hôn viết tay mới nhất

Tham khảo mẫu đơn xin ly hôn liên quan:

1. Mẫu đơn xin ly hôn;

2. Mẫu đơn thuận tình ly hôn;

3. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương;

4. Mẫu giấy xác nhận mâu thuẫn vợ chồng;

--------------------------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐƠN XIN LY HÔN

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN….............................................................

Tôi tên :.....................................................................................năm sinh :.............................

CMND (Hộ chiếu) số:: .............................................................ngày và nơi cấp : .................

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc) ......................................................................................

Xin được ly hôn với: .................................................................năm sinh :............................

CMND (Hộ chiếu) số:...............................................................ngày và nơi cấp :..................

Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ) ...................................................................................................

* Nội dung xin ly hôn: (A1)

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

..........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

* Về con chung: (A2)

..........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

* Về tài sản chung: (A3)

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.................. Ngày ........... tháng........... năm........

Người làm đơn

(Ký tên - Ghi rõ họ và tên)

>>Tham khảo thêm các video hướng dẫn của Luật Minh Khuê về tư vấn thủ tục ly hôn:

Luật sư: Lê Minh Trường - Tư vấn quyền nuôi con sau ly hôn trên cafe sáng VTV3

Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến 24/24 Gọi số: 1900.6162

(Video: Hướng dẫn thủ tục ly hôn đơn phương - Công ty luật Minh Khuê)

2. Mẫu đơn xin ly hôn mới theo quy định của luật hôn nhân gia đình

Ở Việt nam, Mỗi tòa án có một mẫu đơn ly hôn riêng biệt - Điều này tạo nhiều khó khăn cho đương sự trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn tại tòa. Luật Minh Khuê giới thiệu và cung cấp mẫu đơn xin ly hôn chung và mới nhất theo quy định của luật hôn nhân gia đình và luật tố tụng dân sự năm 2015:

Mẫu đơn xin ly hôn mới theo quy định của luật hôn nhân gia đình

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay: 1900.6162

1. Giới thiệu Mẫu đơn xin ly hôn mới:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Hà Nội, ngày ...... tháng .... năm 20...

ĐƠN XIN LY HÔN (MẪU)

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN ......................................................


Tôi tên : ................................... năm sinh :......................................
CMND (Hộ chiếu) số:....................ngày và nơi cấp :.......................
Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ liên lạc) .................................................
Xin được ly hôn với chồng/vợ tôi là :.....................năm sinh :.........
CMND (Hộ chiếu) số: ..................:ngày và nơi cấp:.........................
Hiện cư trú: (ghi rõ địa chỉ)................................................................

* Nội dung Đơn xin ly hôn: (xem hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn dưới bài viết)

...........................................................................................................

............................................................................................................

..........................................................................................................


Tôi làm đơn này đề nghị Tòa án giải quyết việc ly hôn, cụ thể.


* Về con chung: (xem hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn dưới bài viết)

............................................................................................................

.............................................................................................................

.............................................................................................................


* Về tài sản chung: (xem hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn dưới bài viết)

............................................................................................................

............................................................................................................

............................................................................................................


* Về nợ chung: (xem hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn dưới bài viết)

...........................................................................................................

..........................................................................................................

..........................................................................................................
Tôi xin chân thành cảm ơn./.

Người làm đơn

(Ký tên - Ghi rõ họ và tên)

Nguyễn Thị/Văn A


2. Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn:

+ Hướng dẫn viết phần nội dung đơn ly hôn:

Ghi thời gian kết hôn và chung sống, địa điểm chung sống tại đâu và hiện tại có đang chung sống cùng nhau hay không, phần này cần thể hiện tình trạng mâu thuẫn vợ chồng và nguyên nhân mâu thuẫn .... Làm Đơn xin ly hôn này đề nghị tòa giải quyết việc ly hôn.

+ Hướng dẫn viết phần con chung:

Nếu đã có con chung ghi thông tin các con chung (tên, ngày tháng năm sinh…), nguyện vọng và để nghị nuôi con .... Nếu chưa có con chung ghi chưa có.

+ Hướng dẫn viết phần tài sản chung:

Nếu có tài sản ghi thông tin về tài sản (liệt kê toàn bộ), trị giá thực tế, đề nghị phân chia ... và Nếu không có tài sản chung ghi không có.

+ Hướng dẫn viết phần nợ chung:

Nếu có nợ chung ghi cụ thể số nợ, (tiền hay tài sản, chủ nợ là ai, thời gian trả nợ…) và đề nghị phân nghĩa vụ trả nợ trong Mẫu đơn xin ly hôn. Nếu không có nợ chung ghi không có.

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Mẫu đơn xin ly hôn mới nhất theo quy định luật hôn nhân năm 2014. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Triệu tập đương sự trong vụ việc ly hôn ?

Thưa Luật sư, xin hỏi: Khi em nộp đơn ly hôn và đóng tiền lệ phí thì Tòa hẹn em ngày 16 tháng 12 ra tòa nhưng khi em ra tòa thì người bị kiện không ra tòa. Luật sư cho em hỏi đó có phải là lần triệu tập lần nhất không ? Khi vắng mặt người bị kiện, tòa đưa em một giấy triệu tập đương sự và một biên bản tống đạt luật sư cho em. Hỏi đó có phải là triệu tập lần hai không ?
Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Khi vụ án được đưa ra xét xử, đương sự có quyền và nghĩa vụ tham gia phiên tòa. Trong trường hợp đương sự không tham gia phiên tòa khi được tòa án triệu tập thì xử lý theo quy định tại Điều 199 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi 2011:

- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt; trường hợp có người vắng mặt thì Hội đồng xét xử hoãn phiên tòa, trừ trường hợp người đó có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

Tòa án thông báo cho đương sự, người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự biết việc hoãn phiên tòa.

- Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai, đương sự hoặc người đại diện của họ, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải có mặt tại phiên tòa, nếu vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng thì xử lý như sau: Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập vắng mặt mà không có người đại diện tham gia phiên tòa thì Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt họ;

Theo thông tin mà bạn cung cấp, có thể được hiểu Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ nhất, tuy nhiên đương sự vắng mặt, Tòa án tiến hành hoãn phiên tòa. Khi vắng mặt bị đơn, Tòa án đã gửi giấy triệu tập đương sự và biên bản tống đạt luật sư. Do đó, có thể hiểu rằng, Tòa án tiến hành triệu tập đương sự lần thứ hai.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Vợ vắng mặt tại phiên tòa có giải quyết vụ án ly hôn không?

4. Mất giấy đăng ký kết hôn bản chính cấp lại thế nào ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Công dân đã đăng ký khai sinh tại UBND phường năm 2006, hiện nay sổ gốc lưu trữ tại UBND vẫn còn, sổ lưu trữ tại UBND quận vẫn còn. Bản thân công dân bị mất bản chính giấy đăng ký kết hôn. Nhưng chưa có quy định về việc cấp lại bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.Việc đăng ký lại đăng ký kết hôn quy định tại Điều 46 Nghị định 158/2005/NĐ-CP...

Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch bị mất thì được đăng ký lại. Vậy trường hợp của công dân bị mất bản chính đăng ký kết hôn và sổ hộ tịch không bị mất được giải quyết như thế nào?

Xin trân trọng cảm ơn.

Gửi bởi: Vũ Thị Thuỷ

Mất giấy đăng ký kết hôn bản chính ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời :

Tại điều 60 Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định Bản sao và thẩm quyền cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch:

“1. Bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch là bản sao do cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này, căn cứ vào sổ hộ tịch hiện đang lưu trữ, để cấp cho người có yêu cầu.

2. Uỷ ban nhân dân cấp xã, Uỷ ban nhân dân cấp huyện hoặc Sở Tư pháp, nơi lưu trữ sổ hộ tịch thực hiện cấp bản sao các giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.

3. Người yêu cầu cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch có thể gửi đề nghị qua đường bưu điện đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này.”

Như vậy đối với trường hợp này, bạn chỉ có thể xin cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn chứ không có hướng dẫn về việc cấp lại bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Trân trọng./.

5. Tư vấn phân chia tài sản sau khi ly hôn?

Chào luật sư! Nhờ luật sư giải đáp giúp tôi một vấn đề được ko? Tôi lấy chồng năm 2006 và ở chung với gia đình nhà chồng cho đến nay.chúng tôi đã có một con trai 6 tuổi.Giờ nếu tôi muốn ly hôn với chồng thì tài sản của chúng tôi sẽ tính thế nào?

Chúng tôi có một mảnh đất mang tên 2 vợ chồng tôi và hiện cả gia đình tôi đang ở mảnh đất đó .mảnh đất đó được bố mẹ chồng tôi mua cách đây 5 năm, xây nhà và mua sắm đồ đạc.vợ chồng tôi lức đó đang nghỉ không lương đi học nên ko có điều kiện kinh tế.ngoài ra bố mẹ chồng tôi còn một mảnh đất mang tên hai ông bà và đã nói là cho cúng tôi nhưng ko sang tên. Năm 2012 bố mẹ đẻ tôi cho tôi một khoản tiền là 450 triệu đồng và chúng tôi đã xây nhà trên mảnh đất mang tên bố mẹ chồng tôi nhưng cho đến giờ chúng tôi vẫn ko ở ngôi nhà đó mà cho thuê.trong qua trình làm nhà chúng tôi đã phải vay nợ thêm 500 triệu đồng nữa.

Hai vợ chồng tôi đều là giáo viên, nhưng do chồng tôi có tính lăng nhăng và tôi ko thể chấp nhận được điều đó nên tôi muốn ly hôn. Vậy xin hỏi luật sư về tài sản và con của chúng tôi trong trường hợp này sẽ giải quyết thế nào?

Rất mong nhận được sự tư vấn nhanh nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Người gửi: Pham thuy

Tư vấn phân chia tài sản sau khi ly hôn?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Ý kiến thứ nhất:

Chào bạn, theo quy định của luật hôn nhân và gia đình về việc chia tài sản khi ly hôn, thì nguyên tắc chung là chia đôi tài sản, có xét đến công sức đóng góp của mỗi bên.

Theo như những gì bạn đã trình bày, thì khối tài sản đó sẽ được chia như sau:

+ Một mảnh đất mang tên 2 vợ chồng: chia đôi vì đây là tài sản chung của hai vợ chồng được tặng cho chung trong thời kỳ hôn nhân và có giấy tờ hợp pháp ghi nhận quyền sở hữu.

+ Mảnh đất mang tên hai ông bà và đã nói là cho vợ chồng bạn nhưng ko sang tên: trong trường hợp bạn phải chứng minh bố mẹ chồng bạn đã cho vợ chồng bạn mảnh đất đó. Nếu bạn chứng minh được thì đó là tài sản chung của vợ chồng bạn và được chia đôi.

+ Bố mẹ đẻ tôi cho bạn một khoản tiền là 450 triệu đồng: bạn phải chứng minh đươc là đó là tài sản bạn được tặng cho riêng thì đó sẽ là tài sản riêng của bạn trong giá trị của ngôi nhà ( sau khi đã trừ đi nghĩa vụ khoản vay nợ 500 triệu)

+ Trong qua trình làm nhà vợ chồng bạn đã phải vay nợ thêm 500 triệu đồng nữa: hai bạn sẽ cùng liên đới chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ, mỗi người là 250 triệu đồng.

+ Phần còn lại của giá trị ngôi nhà (nếu còn) thì chia đôi.

Ý kiến thứ hai:
Cảm ơn bạn đã gửi những thắc mắc của mình về cho công ty chúng tôi. Câu hỏi của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:
1/ Phân chia tài sản:
- Bởi vì mảnh đất vẫn mang tên bố mẹ chồng của bạn nên trong trường hợp này mảnh đất này không thuộc về vợ chồng bạn mặc dù "cho cúng tên của bạn".
- Số tiền 450 triệu bố mẹ bạn cho nếu không có thỏa thuận gì khác thì nó là tài sản chung của cả 2 vợ chồng bạn, vì vậy những tài sản phái sinh trên số tiền đó thuộc về hai vợ chồng bạn.
- Số tiền vay nợ 500 triệu VNĐ là số tiền vay chung của cả vợ lẫn chồng. Theo quy định tại Điều 25 luật hôn nhân và gia đình, thì vợ hoặc chồng phải chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch dân sự hợp pháp do một trong hai người thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình.
Tại khoản 3, Điều 95 Luật Hôn nhân và Gia đình quy định việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
Như vậy, khi Tòa án giải quyết vụ kiện ly hôn, nếu vợ, chồng có yêu cầu chia tài sản và giải quyết khoản nợ chung, thì Tòa án sẽ thụ lý giải quyết trong cùng một vụ án.
Theo đó, nếu vợ hoặc chồng hay cả hai vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân có giao dịch với người khác để vay nợ nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình (như sửa chữa, xây dựng nhà ở..), mà nay vợ, chồng không tự thỏa thuận được nghĩa vụ trả nợ là nghĩa vụ chung của vợ chồng, hay riêng của vợ hoặc chồng và có yêu cầu Tòa án giải quyết, thì Tòa án sẽ căn cứ vào chứng cứ, lời khai để đánh giá, kết luận có hay không việc vay nợ; mục đích vay nợ, việc sử dụng tài sản vay nợ cho nhu cầu chung của gia đình, hay nhu cầu riêng của vợ, hoặc chồng.
2. Quyền trực tiếp nuôi con:
"Điều 92 Luật HNGĐ 2000 quy định về Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn
1. Sau khi ly hôn, vợ, chồng vẫn có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
2. Vợ, chồng thoả thuận về người trực tiếp nuôi con, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; nếu không thoả thuận được thì Toà án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ chín tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Nguyên tắc, con dưới ba tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, nếu các bên không có thoả thuận khác.
Vì con của bạn đã 6 tuổi nên quyền trực tiếp nuôi con giữa hai vợ chồng bạn là ngang nhau. Vấn đề này hai bạn có thể tự thỏa thuận, nếu không tự thỏa thuận được thì Tòa án sẽ xem xét và căn cứ vào điều kiện kinh tế, đời sống của mỗi bên để có thể đảm bảo tốt nhất cho sự phát triển toàn diện của con.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ tư vấn liên quan: Luật sư đại diện tranh tụng lĩnh vực Hôn nhân - Gia đình;

6. Dịch vụ Luật sư đại diện tại tòa án về ly hôn

Công ty luật Minh Khuê cung cấp dịch vụ Đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng để thực hiện các công việc có liên quan đến pháp luật. Dịch vụ bao gồm những công việc sau:

Các công việc cụ thể Công ty luật Minh Khuê đại diện ngoài tố tụng cho khách hàng bao gồm:

- Luật sư đại diện cho doanh nghiệp trong tổ chức, hoạt động của doanh nghiệp;

- Luật sư Đại diện Pháp lý dàn xếp, thương lượng, hoà giải, giải quyết tranh chấp trong tổ chức, hoạt động của cá nhân, Doanh nghiệp;trong các quan hệ Pháp luật Hình sự, Dân sự;

- Luật sư đại diện cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong các tranh chấp hợp đồng;

- Luật sư Đại diện thực hiện hỗ trợ thi hành quyết định của Toà án, phán quyết trọng tài cũng như các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

- Luật sư đại diện cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tiến hành các thủ tục hành chính;

Luật sư Đại diện Pháp lý cho cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp bao gồm Luật sư đại diện thường xuyên và vụ việc.

Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật:

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn luật Hôn nhân gia đình, gọi: 1900.6162

Gửi thư yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh KHuê