- 1. Đơn xin ly hôn viết tay có hợp lệ và được Tòa án chấp nhận năm 2026 không?
- 2. Xác định loại hình ly hôn trước khi viết đơn & tải mẫu đơn để viết
- 3. Quy chuẩn hình thức bắt buộc đối với đơn ly hôn viết tay
- 4. Cấu trúc chuẩn của một lá đơn xin ly hôn viết tay
- 5. Hướng dẫn cách viết chi tiết từng nội dung trong đơn ly hôn viết tay
- 5.1 Phần Tình trạng hôn nhân và nguyên nhân mâu thuẫn
- 5.2 Phần Quyền nuôi con chung và mức cấp dưỡng
- 5.3 Phần Tài sản chung và Nợ chung
- 6. Những lưu ý và hồ sơ đính kèm nộp Tòa án
- 7. Nộp đơn ly hôn ở Tòa án nào đúng thẩm quyền theo quy định mới năm 2026?
- 7.1 Án phí ly hôn là bao nhiêu và khi nào phải chịu án phí theo giá trị tài sản?
- 7.2. Muốn giành quyền nuôi con khi ly hôn cần đáp ứng những điều kiện nào?
- 7.3 Tài sản chung khi ly hôn được chia theo nguyên tắc nào của pháp luật?
- Kết luận
Hiện nay, khi soạn đơn ly hôn, nhu cầu tự viết tay vẫn rất phổ biến, đặc biệt với những người không có điều kiện sử dụng biểu mẫu in sẵn hoặc cần chủ động chuẩn bị hồ sơ trong thời gian gấp. Tuy nhiên, đơn ly hôn là văn bản tố tụng nên phải tuân thủ chặt chẽ quy chuẩn về thể thức và nội dung. Chỉ cần sai tên Tòa án có thẩm quyền, thiếu thông tin định danh hoặc trình bày không đúng cấu trúc, hồ sơ có thể bị trả lại hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung nhiều lần, làm kéo dài thời gian giải quyết.
Từ năm 2026, việc xác định đúng cơ quan nhận đơn càng quan trọng khi mô hình Tòa án hai cấp. Theo đó, hệ thống được tổ chức lại theo hướng tinh gọn, trong đó cấp sơ thẩm được thực hiện bởi Tòa án nhân dân khu vực thay vì mô hình cấp huyện như trước đây. Sự thay đổi này khiến nhiều người lúng túng khi tự soạn đơn, đặc biệt trong các vụ ly hôn đơn phương có tranh chấp về con chung hoặc tài sản.
Bài viết này hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn viết tay đúng chuẩn thể thức pháp lý năm 2026, từ hình thức trình bày, cấu trúc nội dung đến tư duy hành văn trong văn bản tố tụng. Dù là ly hôn thuận tình hay đơn phương, bạn vẫn có thể tự hoàn thiện một lá đơn hợp lệ, giúp Tòa án thụ lý nhanh và bảo đảm quyền lợi của mình.
1. Đơn xin ly hôn viết tay có hợp lệ và được Tòa án chấp nhận năm 2026 không?
Đơn xin ly hôn viết tay vẫn hoàn toàn hợp lệ và được Tòa án thụ lý nếu bảo đảm đầy đủ nội dung theo Điều 189 (đối với ly hôn đơn phương) hoặc Điều 362 (đối với ly hôn thuận tình) của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Pháp luật tố tụng không đặt ra yêu cầu bắt buộc phải đánh máy; tiêu chí mà Tòa án kiểm tra là đúng mẫu nội dung, đúng thẩm quyền và chữ ký hợp lệ của người có quyền yêu cầu, chứ không phải hình thức viết tay hay in.
Theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP), người nộp đơn phải sử dụng đúng cấu trúc mẫu do Tòa án ban hành tương ứng với từng loại việc (đơn phương hoặc thuận tình). Điều này không đồng nghĩa với việc:
- Bắt buộc phải mua mẫu in sẵn;
- Bắt buộc phải đánh máy.
Nếu đơn viết tay thể hiện đầy đủ các thông tin theo đúng cấu trúc mẫu (thông tin đương sự, quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản, yêu cầu giải quyết…), thì vẫn hợp lệ và được tiếp nhận bình thường.
Trên thực tế, một số Tòa án khu vực có thể yêu cầu dùng mẫu in sẵn có dấu và mã số, nhất là khi ly hôn đơn phương có tranh chấp. Chi phí mua mẫu tại Tòa thường thấp (khoảng 10.000 - 15.000 đồng) và có kèm hướng dẫn điền thông tin.
Vì vậy, nếu Tòa cho phép viết tay hoặc tự in, bạn có thể tự soạn theo đúng cấu trúc mẫu. Nếu Tòa yêu cầu mẫu in sẵn bạn nên mua trực tiếp để tránh bị trả hồ sơ. Điều kiện quan trọng nhất vẫn là ý chí của người yêu cầu: phải tự ký tên hoặc điểm chỉ; ly hôn thuận tình cần chữ ký của cả hai vợ chồng.
Tóm lại, năm 2026, đơn ly hôn viết tay hay đánh máy đều hợp lệ nếu bảo đảm đúng mẫu nội dung - đúng thẩm quyền - đúng chủ thể ký đơn. Khi đáp ứng đủ ba yếu tố này, Tòa án sẽ tiếp nhận và giải quyết theo thủ tục chung.
2. Xác định loại hình ly hôn trước khi viết đơn & tải mẫu đơn để viết
Bước đầu tiên, trước khi bạn viết bất kỳ nội dung nào trong đơn là xác định chính xác vụ việc của mình thuộc ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương. Hai loại này khác nhau hoàn toàn tiêu đề đơn, chủ thể ký và trình tự giải quyết, nên không thể dùng thay thế cho nhau.
Thực tiễn cho thấy sai sót phổ biến mà mọi người thường hiểu, rằng các trường hợp ly hôn đều được giải quyết giống nhau, trong khi pháp luật tố tụng lại phân định rõ thành việc dân sự và vụ án dân sự. Chỉ cần có tranh chấp về: con cái, tài sản hoặc nghĩa vụ cấp dưỡng thì không còn là thuận tình, dù hai bên đều đồng ý chấm dứt hôn nhân. Khi đó, nếu nộp đơn theo hướng thuận tình, Tòa án sẽ từ chối thụ lý và yêu cầu làm lại từ đầu.
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thì:
Ly hôn thuận tình (Điều 55): Bản chất là việc dân sự và chỉ được công nhận khi hai bên đã thống nhất toàn bộ các vấn đề:
- Chấm dứt quan hệ hôn nhân
- Người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng
- Phân chia tài sản, nợ chung
Tòa án không xét xử tranh chấp mà chỉ kiểm tra tính tự nguyện và hợp pháp của thỏa thuận, vì vậy thời gian giải quyết thường nhanh (khoảng 1-2 tháng).
Ly hôn đơn phương (Điều 56): Bản chất là vụ án dân sự, chỉ phát sinh khi:
- Chỉ một bên yêu cầu ly hôn; hoặc
- Có tranh chấp về con, tài sản, nghĩa vụ cấp dưỡng
Tòa án phải tiến hành hòa giải, thu thập chứng cứ và mở phiên tòa xét xử, nên thời gian giải quyết thường kéo dài hơn (khoảng 4-6 tháng hoặc lâu hơn tùy mức độ phức tạp).
Cần lưu ý thêm rằng người chồng không có quyền yêu cầu ly hôn khi người vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Bạn có thể xem và tải file mẫu chuẩn trước khi viết, theo từng hình thức ly hôn tại bài "Mẫu đơn ly hôn 2026: Tải mẫu kèm cách viết & nộp tại Tòa án" để chỉ cần điền theo dòng có sẵn mà không lo thiếu sót. Hoặc tải trực tiếp tại đây:
Mẫu đơn thuận tình:
Mẫu đơn phương:
Việc xác định đúng loại hình ly hôn giúp xác định đúng Toà án nơi nộp đơn:
- Ly hôn thuận tình: Hai bên được quyền lựa chọn nộp tại Tòa án nơi vợ hoặc chồng đang cư trú hoặc làm việc.
- Ly hôn đơn phương: Nguyên đơn bắt buộc nộp tại Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc, trừ một số ngoại lệ đặc biệt (ví dụ bị đơn mất tích, không xác định được nơi cư trú).
Xác định sai thẩm quyền là một trong những nguyên nhân khiến hồ sơ bị trả lại ngay từ bước đầu.
Nếu bạn chưa chắc trường hợp của mình thuộc thuận tình hay đơn phương, hoặc lo ngại nộp sai Tòa án dẫn đến bị trả hồ sơ, bạn có thể trao đổi nhanh với luật sư qua tổng đài luật tư vấn 1900.6162 để được xác định đúng hướng xử lý ngay từ đầu, tránh mất thời gian làm lại hồ sơ.
3. Quy chuẩn hình thức bắt buộc đối với đơn ly hôn viết tay
Để giấy ly hôn viết tay được tiếp nhận như văn bản tố tụng hợp lệ, hình thức trình bày phải tuân thủ chuẩn mực của thể thức hành chính tư pháp. Chỉ cần một sai ở sót nhỏ khâu trình bày cơ bản, hồ sơ có thể bị yêu cầu viết lại dù nội dung hoàn toàn đúng.
Đơn ly hôn viết tay phải được trình bày trên:
- Giấy A4 trắng, sạch, không nhàu nát, không sử dụng giấy có dòng kẻ hoặc giấy màu
- Chỉ viết một mặt.
- Khi có từ hai trang trở lên, phải đánh số trang ở cuối trang và ký nháy ở từng trang (người khởi kiện hoặc cả hai vợ chồng đối với thuận tình)
Việc chỉ viết một mặt và chừa lề chuẩn nhằm bảo đảm hồ sơ có thể đục lỗ, đóng tập, scan, sao gửi mà không ảnh hưởng đến nội dung.
Toàn bộ đơn phải sử dụng một màu mực duy nhất (xanh đen hoặc đen):
- Không dùng mực đỏ, bút chì, bút dạ quang hoặc mực nhiều màu
- Chữ viết rõ ràng, dễ đọc, trình bày mạch lạc
- Không dùng chữ viết tắt trong nội dung pháp lý
Việc sử dụng nhiều màu mực hoặc nhiều loại bút khác nhau có thể khiến văn bản mất tính toàn vẹn, vì trong giám định tư pháp đây là dấu hiệu cho thấy văn bản được bổ sung ở các thời điểm khác nhau.
Dù viết tay, đơn vẫn phải tuân thủ tỷ lệ căn lề chuẩn của văn bản hành chính:
- Lề trái: khoảng 3 - 3,5 cm (để đóng hồ sơ)
- Lề phải: khoảng 1,5 - 2 cm
- Lề trên và lề dưới: khoảng 2 cm
Quốc hiệu, tiêu ngữ và tên đơn viết in hoa và căn giữa trang.
Các phần nội dung trình bày theo trật tự rõ ràng, có khoảng cách dòng hợp lý, không viết kín trang gây khó đọc.
Những lỗi hình phổ biến sau thể khiến hồ sơ bị từ chối tiếp nhận:
- Viết trên giấy không đúng chuẩn (giấy vở học sinh, giấy màu, giấy đã nhàu, viết hai mặt)
- Không chừa lề trái để đóng hồ sơ
- Sử dụng nhiều màu mực trong cùng một văn bản
- Chữ viết khó đọc, trình bày kín trang, không có khoảng cách dòng
- Dùng bút xóa, tẩy xóa, sửa chữa nhưng không ký nháy xác nhận
- Không đánh số trang và không ký nháy khi đơn có từ hai trang trở lên
Điều này đồng nghĩa với làm kéo dài thời gian Tòa án ra thông báo thụ lý, khiến cho việc toàn bộ tiến trình ly hôn bị kéo lùi. Với ly hôn đơn phương có tranh chấp, việc phải viết lại đơn có thể khiến thời gian giải quyết thực tế kéo dài thêm vài tháng.
Vì vậy, tuân thủ đúng quy chuẩn hình thức ngay từ lần viết đầu tiên chính là cách rút ngắn thời gian thụ lý và tránh việc bị từ chối tiếp nhận do hồ sơ không hợp lệ.
Trong thực tế, rất nhiều hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi chỉ vì thiếu một thông tin hoặc ghi sai cấu trúc đơn. Trước khi nộp, bạn có thể gửi nội dung để luật sư kiểm tra và rà soát thông tin qua 1900.6162 để được hỗ trợ soạn đúng chuẩn, hạn chế tối đa việc bị trả hồ sơ.
Căn cứ pháp lý được áp dụng theo tinh thần hướng dẫn của Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP về biểu mẫu tố tụng và đối chiếu với quy chuẩn thể thức kỹ thuật trình bày văn bản hành chính chung theo quy định của pháp luật hiện hành.
4. Cấu trúc chuẩn của một lá đơn xin ly hôn viết tay
Sau khi xác định đúng loại ly hôn và tải biểu mẫu tương ứng, việc cần làm tiếp theo là chép lại đơn ra giấy và điền đầy đủ các trường thông tin theo đúng bố cục có sẵn trong mẫu. Mọi mẫu đơn do Tòa án ban hành đều được thiết kế theo cùng một khung nội dung. Bạn chỉ cần điền đúng và không bỏ trống bất kỳ đề mục nào.

Mẫu đơn ly hôn viết tay
Bạn có thể điền lần lượt theo thứ tự sau:
Phần mở đầu - thông tin Tòa án:
- Ghi đúng tên Tòa án nhân dân sơ thẩm khu vực có thẩm quyền.
- Ghi địa danh, ngày tháng năm làm đơn.
Phần thông tin vợ chồng:
- Họ tên, năm sinh.
- Số CCCD/Hộ khẩu/số định danh cá nhân, ngày cấp, nơi cấp.
- Địa chỉ cư trú hiện tại.
- Số điện thoại liên hệ (nếu có).
Lưu ý:
- Thuận tình → ghi thông tin của cả hai người.
- Đơn phương → ghi rõ người khởi kiện và người bị kiện.
Phần nội dung yêu cầu Tòa án giải quyết:
Đây là phần quan trọng nhất và luôn gồm 4 mục:
- Quan hệ hôn nhân: Thời điểm kết hôn, quá trình chung sống, tình trạng mâu thuẫn, lý do ly hôn.
- Con chung: Thông tin các con, người trực tiếp nuôi, mức cấp dưỡng. Không có → ghi rõ Không có.
- Tài sản chung: Liệt kê tài sản và yêu cầu phân chia. Không yêu cầu giải quyết → ghi rõ.
- Nợ chung: Xác định nghĩa vụ trả nợ hoặc ghi Không có
Phần cam kết và tài liệu kèm theo
- Cam đoan nội dung khai là đúng sự thật.
- Liệt kê giấy tờ nộp kèm.
- Ký và ghi rõ họ tên.
Quy định về chữ ký:
- Thuận tình → cả hai vợ chồng cùng ký.
- Đơn phương → chỉ người khởi kiện ký.
Nguyên tắc điền mẫu để hồ sơ được thụ lý ngay:
- Không được tự ý bỏ hẳn một mục trong mẫu.
- Không có nội dung phát sinh vẫn phải ghi: Không có hoặc Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Thông tin phải thống nhất với giấy tờ nộp kèm.
Căn cứ pháp lý phần này theo quy định tại Mẫu số 92-DS (hiện hành áp dụng Mẫu 23-DS) và Mẫu số 01-VDS được ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
5. Hướng dẫn cách viết chi tiết từng nội dung trong đơn ly hôn viết tay
Trước khi đi vào từng mục cụ thể, bạn cần làm 3 việc theo thứ tự khi viết phần "Nội dung yêu cầu giải quyết":
- Khai đúng và đủ thông tin nhân thân của vợ chồng theo giấy tờ tùy thân.
- Trình bày tình trạng hôn nhân và lý do ly hôn theo đúng căn cứ pháp luật.
- Xác định rõ yêu cầu đối với con chung - cấp dưỡng - tài sản - nợ chung (có hay không đều phải ghi).
Ly hôn thuận tình sẽ thiên về việc ghi nhận sự thỏa thuận, còn ly hôn đơn phương phải trình bày căn cứ thuyết phục để Tòa án chấp nhận yêu cầu.
5.1 Phần Tình trạng hôn nhân và nguyên nhân mâu thuẫn
Đây là phần để Tòa án xác định quan hệ hôn nhân đã thật sự đổ vỡ hay chưa, vì vậy bạn chỉ cần trình bày theo đúng trình tự: thời điểm kết hôn → quá trình chung sống → nguyên nhân mâu thuẫn → kết luận không thể tiếp tục hôn nhân. Nội dung phải ngắn gọn, khách quan và thể hiện rõ tình trạng đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, không cần kể chi tiết các lần cãi vã.
Trường hợp Ly hôn thuận tình:
"Tôi và ông/bà... tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày... tháng... năm... tại Ủy ban nhân dân xã/phường/thị trấn... Trong thời gian đầu, quá trình chung sống diễn ra bình thường.
Tuy nhiên, từ năm... giữa chúng tôi bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng sâu sắc về quan điểm sống, lối tư duy và cách thức quản lý kinh tế gia đình. Không khí gia đình thường xuyên căng thẳng. Dù đã có sự can thiệp, khuyên can của nội ngoại hai bên và chúng tôi cũng đã nỗ lực hàn gắn nhưng không mang lại kết quả.
Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân là xây dựng gia đình hạnh phúc không đạt được, cả hai đã thống nhất không thể tiếp tục chung sống. Chúng tôi làm đơn này trân trọng đề nghị Tòa án nhân dân sơ thẩm khu vực xem xét, giải quyết cho chúng tôi được thuận tình ly hôn."
Trường hợp Ly hôn đơn phương (Có yếu tố ly thân):
"Tôi và ông/bà... kết hôn hợp pháp vào năm... tại UBND...
Quá trình chung sống hạnh phúc được 3 năm thì phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân cốt lõi là do ông/bà... thiếu trách nhiệm chăm lo cho gia đình, thường xuyên có hành vi bạo lực tinh thần và xúc phạm danh dự của tôi. Hai bên gia đình đã tổ chức hòa giải nhiều lần nhưng mâu thuẫn vẫn không thể giải quyết, tình trạng bạo lực vẫn tiếp diễn. Để tránh xung đột, chúng tôi đã cắt đứt liên lạc và sống ly thân từ tháng... năm... đến nay.
Nhận thấy đời sống chung thực sự không thể kéo dài, mục đích hôn nhân hoàn toàn đổ vỡ, tôi làm đơn này kiên quyết yêu cầu Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với ông/bà...".
5.2 Phần Quyền nuôi con chung và mức cấp dưỡng
Đây là phần xác định trực tiếp quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đối với con sau khi ly hôn, vì vậy bạn phải ghi đầy đủ thông tin của từng người con và thể hiện rõ yêu cầu: ai là người trực tiếp nuôi, mức cấp dưỡng bao nhiêu, phương thức cấp dưỡng như thế nào. Nội dung cần dứt khoát, cụ thể, không ghi chung chung để Tòa án có cơ sở xem xét.
Bạn cần ghi theo đúng thứ tự:
- Họ tên, ngày tháng năm sinh của từng người con (con đẻ và con nuôi hợp pháp).
- Nguyện vọng về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Nghĩa vụ cấp dưỡng: số tiền, thời điểm, phương thức (nếu có).
Trường hợp chưa có con, hãy ghi ngắn gọn, ví dụ: "Chúng tôi không có con chung, do đó không yêu cầu Tòa án giải quyết".
Trường hợp đã thỏa thuận được quyền nuôi con (Ly hôn thuận tình), ví dụ:
"Chúng tôi hiện có 02 con chung là cháu Nguyễn Văn A (sinh ngày...) và cháu Nguyễn Thị B (sinh ngày...).
Sau khi ly hôn, chúng tôi tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu A và cháu B cho người mẹ là bà... trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Người cha là ông... hoàn toàn đồng ý và cam kết thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con với số tiền là 5.000.000 đồng/tháng/cháu cho đến khi các cháu phát triển đủ 18 tuổi.
Phương thức cấp dưỡng thực hiện bằng chuyển khoản vào ngày 05 hàng tháng.".
Trường hợp tranh chấp quyền nuôi con (Ly hôn đơn phương), bạn cần phải thể hiện được điều kiện nuôi con tốt hơn, ví dụ:
"Chúng tôi có 01 con chung là... Khi ly hôn, tôi có nguyện vọng thiết tha được trực tiếp nuôi dưỡng cháu và yêu cầu ông/bà... thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng... đồng/tháng.
Tôi khẳng định mình có công việc ổn định với mức thu nhập... đồng/tháng, có chỗ ở hợp pháp, đảm bảo điều kiện vật chất và tinh thần tốt nhất cho sự phát triển toàn diện của con."
Khi quyết định quyền nuôi con, Tòa án căn cứ vào lợi ích tốt nhất của trẻ; con dưới 36 tháng tuổi thường giao cho mẹ, còn con từ đủ 07 tuổi phải xem xét nguyện vọng của con. Xem phân tích chi tiết tại bài viết về quyền nuôi con khi ly hôn.
5.3 Phần Tài sản chung và Nợ chung
Đây là mục quyết định trực tiếp phạm vi Tòa án giải quyết và mức án phí bạn phải nộp, vì vậy bạn chỉ được chọn một trong hai cách ghi: hoặc yêu cầu Tòa án phân chia cụ thể, hoặc xác nhận đã tự thỏa thuận và không yêu cầu giải quyết. Tuyệt đối không ghi mập mờ.
Trường hợp không yêu cầu Tòa án giải quyết: Áp dụng khi hai bên đã tự thỏa thuận xong hoặc muốn ly hôn nhanh, án phí thấp. Khi đó, vụ án chỉ được tính án phí ly hôn cơ bản 300.000 đồng.
Cách ghi như sau:
Về tài sản chung và nợ chung: Chúng tôi tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trường hợp yêu cầu Tòa án phân chia: Áp dụng khi có tranh chấp hoặc một bên đang chiếm giữ, tẩu tán tài sản.
Bạn phải ghi rõ:
- Tên từng tài sản
- Thông tin pháp lý (số giấy chứng nhận, biển số xe…)
- Giá trị ước tính
- Yêu cầu chia
Cách ghi như sau:
"Tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân gồm: 01 thửa đất số... tờ bản đồ số... diện tích... m2 tại địa chỉ... (theo Giấy chứng nhận QSDĐ cấp ngày...); 01 xe ô tô nhãn hiệu... biển kiểm soát...
Trị giá khối tài sản ước tính khoảng: 4.000.000.000 đồng. Tôi yêu cầu Tòa án tiến hành định giá và chia đôi số tài sản trên theo đúng quy định pháp luật".
Phần nợ chung và tài liệu chứng minh kèm theo:
Bạn phải ghi rõ tình trạng nợ chung theo đúng thực tế, không để trống. Nếu không có nợ, chỉ cần ghi: "Chúng tôi không có nợ chung."
Nếu có nợ, cần nêu cụ thể số tiền, chủ nợ và căn cứ vay:
“Khoản vay tại … theo Hợp đồng vay ngày … số tiền … Đề nghị xác định là nghĩa vụ chung và phân chia trách nhiệm trả nợ.”
Khi đã yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản hoặc nợ chung, bạn bắt buộc phải nộp kèm tài liệu chứng minh như: sổ đỏ/sổ hồng, đăng ký xe, sổ tiết kiệm, hợp đồng vay tiền… Nếu chỉ ghi có tài sản hoặc có khoản nợ mà không có giấy tờ chứng minh, Tòa án sẽ yêu cầu bổ sung; quá thời hạn mà không cung cấp được chứng cứ thì phần yêu cầu đó sẽ không được xem xét.
Nguyên tắc, cách xác định công sức đóng góp và tỷ lệ chia cụ thể được phân tích chi tiết tại bài viết về phân chia tài sản khi ly hôn.
Căn cứ pháp lý áp dụng Điều 33 (Tài sản chung của vợ chồng) và Điều 37 (Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng) Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, kết hợp với các quy định tính án phí có giá ngạch tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.
6. Những lưu ý và hồ sơ đính kèm nộp Tòa án
Để Tòa án thụ lý ngay từ lần nộp đầu tiên, bạn phải chuẩn bị đúng và đủ bộ hồ sơ kèm theo đơn ly hôn theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Thành phần hồ sơ cơ bản gồm:
- 02 bản đơn xin ly hôn có chữ ký (bản gốc)
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (trường hợp bị mất hoặc bị đối phương giữ có thể xin bản sao trích lục kết hôn tại UBND nơi đã đăng ký và ghi rõ lý do trong đơn),
- Bản sao chứng thực CCCD của hai vợ chồng, giấy tờ chứng minh nơi cư trú để xác định thẩm quyền Tòa án (Giấy xác nhận thông tin về cư trú - mẫu CT07 hoặc thông tin cư trú trích xuất hợp lệ từ VNeID),
- Bản sao chứng thực giấy khai sinh của các con chung (nếu có)
- Bản sao giấy tờ về tài sản, nợ chung như sổ đỏ, đăng ký xe, hợp đồng vay… chỉ trong trường hợp có yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi đã kiện toàn bộ các giấy tờ trên vào một túi hồ sơ bằng giấy (thường là phong bì hồ sơ xin việc khổ lớn), bạn có thể thực hiện quyền nộp hồ sơ bằng một trong hai phương thức hợp pháp theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự hiện hành:
- Phương thức nộp trực tiếp: Bạn trực tiếp mang bộ hồ sơ đến Bộ phận tiếp nhận đơn (thường gọi là Bộ phận Một cửa) của Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền. Khi nộp trực tiếp, cán bộ Tòa án sẽ kiểm tra nhanh và bạn sẽ được nhận lại một tờ "Giấy biên nhận nộp đơn khởi kiện/yêu cầu". Hãy giữ kỹ tờ giấy này làm bằng chứng.
- Phương thức gửi qua đường bưu điện: Nếu bạn ở xa hoặc không có thời gian trong giờ hành chính, bạn hoàn toàn có thể gửi hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính. Bạn phải gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh có bảo đảm (chuyển phát có bằng chứng nhận, có biên lai theo dõi hành trình) gửi thẳng đến địa chỉ hành chính của Tòa án nhân dân sơ thẩm khu vực. Ngày khởi kiện của bạn sẽ được pháp luật công nhận tính từ ngày có dấu bưu điện nơi gửi đi.
Tại thời điểm viết bài năm 2026, thủ tục ly hôn vẫn yêu cầu nộp hồ sơ giấy và đương sự phải trực tiếp tham gia các buổi hòa giải, xét xử theo giấy triệu tập, chưa áp dụng giải quyết hoàn toàn bằng hình thức trực tuyến.
Trường hợp bạn cần luật sư hỗ trợ từ khâu soạn đơn, chuẩn bị hồ sơ, nộp đơn đúng thẩm quyền đến tham gia giải quyết tại Tòa án, hãy liên hệ tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình 1900.6162 để được tư vấn phương án phù hợp với tình huống cụ thể của mình.
Căn cứ các luận điểm được quy định chi tiết tại Điều 189 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định về Tài liệu, chứng cứ bắt buộc kèm theo đơn khởi kiện, kết hợp với các luật cư trú, luật căn cước công dân cập nhật mới nhất.
7. Nộp đơn ly hôn ở Tòa án nào đúng thẩm quyền theo quy định mới năm 2026?
Thẩm quyền giải quyết ly hôn được xác định theo Bộ luật Tố tụng dân sự và phụ thuộc vào việc thuận tình hay đơn phương: thuận tình được nộp tại Tòa án khu vực nơi cư trú của vợ hoặc chồng, còn đơn phương phải nộp tại Toà án khu vực nơi cư trú của bị đơn.
Việc xác định sai thẩm quyền sẽ khiến hồ sơ bị trả lại ngay từ đầu, vì vậy bạn nên xem hướng dẫn chi tiết tại bài thẩm quyền giải quyết ly hôn theo quy định mới nhất.
7.1 Án phí ly hôn là bao nhiêu và khi nào phải chịu án phí theo giá trị tài sản?
Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ly hôn không có tranh chấp tài sản chỉ phải nộp 300.000 đồng án phí sơ thẩm; nếu có yêu cầu chia tài sản thì án phí sẽ tính theo tỷ lệ phần giá trị tài sản được chia. Việc ghi "không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản" sẽ giúp giữ mức án phí cố định, cách tính cụ thể được trình bày tại bài án phí ly hôn mới nhất.
7.2. Muốn giành quyền nuôi con khi ly hôn cần đáp ứng những điều kiện nào?
Tòa án quyết định quyền nuôi con dựa trên nguyên tắc bảo đảm lợi ích mọi mặt của trẻ theo Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, trong đó xem xét các yếu tố như thu nhập, chỗ ở, thời gian chăm sóc và môi trường sống. Con dưới 36 tháng tuổi thường giao cho mẹ, còn con từ đủ 07 tuổi phải xem xét nguyện vọng. Tiêu chí chứng minh cụ thể có tại bài giành quyền nuôi con khi ly hôn.
7.3 Tài sản chung khi ly hôn được chia theo nguyên tắc nào của pháp luật?
Theo Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản chung được chia đôi nhưng có tính đến công sức đóng góp, hoàn cảnh của mỗi bên, lỗi vi phạm nghĩa vụ vợ chồng và quyền lợi của con chưa thành niên. Vì vậy, việc kê khai rõ nguồn gốc và chứng cứ về tài sản là yếu tố quyết định tỷ lệ được chia, xem chi tiết tại bài phân chia tài sản khi ly hôn theo quy định pháp luật.
Kết luận
Việc tự viết đơn ly hôn bằng tay hoàn toàn có thể thực hiện và vẫn được Tòa án chấp nhận nếu bạn tuân thủ đúng cấu trúc pháp lý, xác định chính xác loại ly hôn, trình bày đầy đủ bốn nội dung cốt lõi (quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản, nợ chung) và chuẩn bị đúng bộ hồ sơ kèm theo theo quy định hiện hành. Chỉ cần sai một chi tiết về thẩm quyền, thiếu tài liệu chứng minh hoặc ghi không rõ yêu cầu giải quyết, hồ sơ có thể bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung và làm kéo dài toàn bộ thời gian giải quyết.
Trong trường hợp vụ việc có yếu tố tranh chấp quyền nuôi con, phân chia tài sản, mất giấy tờ gốc hoặc bạn muốn hoàn tất thủ tục nhanh và hạn chế rủi ro bị trả đơn, việc trao đổi trước với luật sư để được rà soát nội dung và định hướng hồ sơ là cần thiết. Bạn có thể liên hệ tổng đài luật sư tư vấn 1900.6162 của Luật Minh Khuê để được hỗ trợ theo đúng tình huống thực tế.
Chuẩn bị đúng ngay từ đầu không chỉ giúp Tòa án thụ lý nhanh mà còn là cách tốt nhất để bảo vệ đầy đủ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn trong suốt quá trình giải quyết ly hôn.