Bộ câu hỏi trắc nghiệm Mác - Lênin đầy đủ, có đáp án
Câu 1: Cơ sở tồn tại của tôn giáo là gì?
A. Nhận thức của con người đối với thế giới khách quan
B. Niềm tin của con người
C. Sự tưởng tượng của con người
D. Tồn tại xã hội
Câu 2: Quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa là bỏ qua yếu tố nào của chủ nghĩa tư bản?
A. Bỏ qua chế độ áp bức bóc lột của giai cấp tư sản
B. Bỏ qua cơ sở kinh tế của chủ nghĩa tư bản.
C. Bỏ qua nhà nước của giai cấp tư sản.
D. Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của quan hệ sản xuất và kiến trúc thượng tầng tư tưởng tư bản chủ nghĩa.
Câu 3: Điền từ thiếu vào ô trống : "Bước quá độ từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hội kẻ thù chủ yếu của chúng ta là giai cấp …, những tập quán thói quen của giai cấp ấy” (V.I. Lênin)
A. Nông dân
B. Phong kiến
C. Tiểu tư sản
D. Tư sản
Câu 4: Câu “Nhưng bản chất con người không phải là những cái gì trừu tượng, cố hữu của cá nhân riêng biệt, trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là tổng hoà những quan hệ xã hội” trong tác phẩm nào?
A. Gia đình thần thánh
B. Hệ tư tưởng Đức
C. Luận cương về Phoi ơ bắc
D. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
Câu 5: Hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa bắt đầu và kết thúc khi nào?
A. Bắt đầu từ giai đoạn cao của xã hội cộng sản và kết thúc ở giai đoạn cao của xã hội cộng sản.
B. Bắt đầu từ thời kỳ quá độ cho đến khi xây dựng xong giai đoạn cao của xã hội cộng sản.
C. Cả ba đều không đúng.
D. Từ khi Đảng cộng sản ra đời và xây dựng xong chủ nghĩa xã hội.
Câu 6: Câu “Tôi coi sự phát triển của những hình thái kinh tế xã hội là một quá trình lịch sử tự nhiên” là của ai ?
A. C.Mác
B. C.Mác và Ph.Ăng ghen
C. Ph.Ăng ghen
D. V.I.Lênin
Câu 7: Trong TKQĐ lên CNXH có những mâu thuẫn cơ bản nào?
A. Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và nhân dân lao động với giai cấp tư sản.
B. Mâu thuẫn giữa CNXH với CNTB
C. Mâu thuẫn giữa CNXH với trình tự phát triển tiểu tư sản
D. Tất cả đều đúng
Câu 8: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Tôn giáo là một hình thái ý thức – xã hội phản ánh một cách hoang đường, hư ảo ... khách quan. Qua sự phản ánh của tôn giáo, những sức mạnh tự phát trong tự nhiên và xã hội đều trở thành thần bí.
A. Cuộc sống
B. Hiện thực
C. Thực tiễn
D. Điều kiện
Câu 9: Yếu tố nào có tác động trực tiếp để phát huy nguồn lực con người?
A. Giáo dục chủ nghĩa Mác - Lênin
B. Giáo dục về đạo đức, lối sống
C. Giải quyết việc làm
D. Phát triển kinh tế - xã hội
Câu 10: Tư tưởng về quá độ lên CNXH bỏ qua TBCN do ai nêu ra?
A. C.Mác
B. Ph.Ăng ghen
C. Tất cả đều đúng
D. V.I.Lênin
Câu 11. Bổ sung để được một câu đúng theo quan điểm duy vật biện chứng: "Phản ánh là thuộc tính. .."
A. đặc biệt của các dạng vật chất hữu cơ.
B. phổ biến của mọi dạng vật chất.
C. riêng của các dạng vật chất vô cơ.
D. duy nhất của não người.
Câu 12. Bổ sung để được một câu đúng theo quan điểm duy vật biện chứng: “Ý thức là thuộc tính của. . .”.
A. vật chất sống.
B. mọi dạng vật chất trong tự nhiên.
C. động vật bậc cao có hệ thần kinh trung ương.
D. một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ não con người.
Câu 13. Theo quan điểm duy vật biện chứng, quá trình ý thức diễn ra dựa trên cơ sở nào?
A. Trên cơ sở trao đổi thông tin một chiều từ đối tượng đến chủ thể.
B. Trên cơ sở trao đổi thông tin hai chiều từ chủ thể đến khách thể và ngược lại.
C. Trên cơ sở trao đổi thông tin một chiều từ chủ thể đến khách thể.
D. Các phương án trả lời còn lại đều sai.
Câu 14. Nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?
A. Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người.
B. Bộ óc với tính cách là một dạng vật chất có cấu trúc phức tạp, tổ chức tinh vi cùng với các hoạt động sinh lý của hệ thần kinh.
C. Bộ óc và sự phản ánh hiện thực khách quan của con người.
D. Bộ óc với tính cách là một dạng vật chất có cấu trúc phức tạp, tổ chức tinh vi và năng lực phản ánh của thế giới vật chất.
Câu 15. Nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?
A. Hoạt động lao động nặng nhọc và yêu cầu truyền đạt kinh nghiệm của con người.
B. Quá trình hoạt động lao động và giao tiếp ngôn ngữ của con người.
C. Hoạt động giao tiếp ngôn ngữ của con người.
D. Hoạt động lao động cải tạo giới tự nhiên của con người.
Câu 16. Xét về bản chất, ý thức là gì?
A. Sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan vào óc con người, dựa trên các quan hệ xã hội.
B. Hình ảnh chủ quan của thế giới tự nhiên khách quan.
C. Hiện tượng xã hội, mang bản chất xã hội và chỉ chịu sự chi phối bởi các quy luật xã hội.
D. Đời sống tâm linh của con người có nguồn gốc sâu xa từ Thượng đế.
Câu 17. Yếu tố nào trong kết cấu của ý thức là cơ bản và cốt lõi nhất?
A. Niềm tin, ý chí.
B. Tình cảm.
C. Tri thức.
D. Lý trí.
Câu 18. Trong mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, ý thức có vai trò gì?
A. Tác động đến vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người.
B. Có khả năng tự chuyển thành hình thức vật chất nhất định để tác động vào hình thức vật chất khác.
C. Tác động trực tiếp đến vật chất.
D. Không có vai trò đối với vật chất, vì hoàn toàn phụ thuộc vào vật chất.
Câu 19. Về mặt phương pháp luận, mối quan hệ giữa vật chất và ý thức đòi hỏi điều gì?
A. Phải biết phát hiện ra mâu thuẫn để giải quyết kịp thời.
B. Phải dựa trên quan điểm phát triển để hiểu được sự vật vận động như thế nào trong hiện thực.
C. Phải xuất phát từ hiện thực vật chất và biết phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức.
D. Phải dựa trên quan điểm toàn diện để xây dựng kế hoạch đúng và hành động kiên quyết.
Câu 20. Phép biện chứng duy vật là khoa học nghiên cứu điều gì?
A. Sự vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội và tư
duy.
B. Mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của mọi sự vật, hiện tượng trong tự nhiên, xã
hội và tư duy.
C. Những quy luật phổ biến chi phối sự vận động và phát triển trong tự nhiên, xã hội
và tư duy con người.
D. Thế giới quan khoa học và nhân sinh quan cách mạng.
Câu 21. Yêu cầu nào sau đây trái với ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù cái chung và cái riêng?
A. Muốn phát hiện ra cái chung phải xuất phát từ những cái riêng mà không nên xuất
phát từ ý muốn chủ quan của con người.
B. Để giải quyết hiệu quả một vấn đề riêng nào đó chúng ta cần phải gác lại các vấn đề chung, đặc biệt là những vấn đề chung đang bất đồng.
C. Phải nắm vững điều kiện, tình hình, quy luật chuyển hóa qua lại giữa cái đơn nhất & cái chung để vạch ra các đối sách thích hợp.
D. Khi áp dụng cái chung vào những cái riêng phải cá biệt hóa nó cho phù hợp với từng cái riêng cụ thể.
Câu 22. Theo phép biện chứng duy vật thì trong quan hệ nhân quả khẳng định nào sau đây sai?
A. Nguyên nhân xuất hiện cùng với kết quả.
B. Tuỳ thuộc vào điều kiện khác nhau mà một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều hay ít kết quả.
C. Nguyên nhân có trước kết quả.
D. Nguyên nhân sản sinh ra kết quả.
Câu 23. Luận điểm nào sau đây phù hợp với phép biện chứng duy vật?
A. Không phải hiện tượng nào cũng có nguyên nhân.
B. Mối liên hệ nhân quả chỉ tồn tại khi chúng ta nhận thức được nó.
C. Ý thức con người đã sáng tạo ra mối liên hệ nhân quả.
D. Ý thức con người không sáng tạo ra mối liên hệ nhân quả.
Câu 24. Bổ sung để được một câu đúng theo phép biện chứng duy vật: “Tất nhiên là cái do những nguyên nhân....
A. bên trong sự vật quyết định, trong cùng một điều kiện nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được.
B. bên ngoài sự vật quyết định, trong cùng một điều kiện nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được.
C. bên trong và bên ngoài sự vật quyết định, trong cùng một điều kiện nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được.
D. siêu nhiên chi phối mà con người không thể biết được.
Câu 25. Bổ sung để được một câu đúng theo phép biện chứng duy vật: “Muốn họat động thực tiễn thành công chúng ta phải ... để vạch ra đối sách”.
A. dựa vào cả cái tất nhiên lẫn cái ngẫu nhiên.
B. dựa vào cái ngẫu nhiên song không xem nhẹ cái tất nhiên
C. dựa vào cái tất nhiên mà không cần dựa vào cái ngẫu nhiên
D. dựa vào cái tất nhiên song không xem nhẹ cái ngẫu nhiên
Xem thêm bài viết: Những quan điểm của C.Mac và Ph.Ăng ghen và sự phát triển tư tưởng chính trị pháp lý của họ?