1. Hàng hóa nào được coi là có và không có khả năng gây mất an toàn?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 3 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa 2007 quy định về hàng hóa không có khả năng gây mất an toàn và hàng hóa có khả năng gây mất an toàn được quy định như sau:

- Sản phẩm, hàng hóa không có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hóa nhóm 1) là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, không gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.

- Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên đối với hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, không gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường được coi là hàng hóa không có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là hàng hóa nhóm 1).

Ngược lại, đối với hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường được coi là hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là hàng hóa nhóm 2).

2. Ban hành danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn của Bộ GTVT

Bộ GTVT ban hành danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn là nội dung tại Thông tư 12/2022/TT-BGTVT ngày 30/6/2022 quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải. 

Theo Thông tư nêu trên, danh mục sản phẩm, hàng hóa phải chứng nhận trước khi thông quan (đối với nhập khẩu), trước khi đưa ra thị trường (đối với sản xuất, lắp ráp) theo Phụ lục I gồm:

Sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực phương tiện giao thông đường bộ, gồm:

- Ô tô, rơ moóc và sơ mi rơ moóc, đơn cử như: Ô tô đầu kéo (dùng để kéo sơ mi rơ moóc); Ô tô khách (loại chở 10 người trở lên, kể cả lái xe); Ô tô trộn bê tông;...

- Xe mô tô (kể cả loại có thùng xe bên cạnh); Xe gắn máy; Xe đạp điện; Xe đạp máy.

- Xe máy chuyên dùng.

+ Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục bánh lốp) - Loại có buồng lái và buồng điều khiển cơ cấu công tác riêng biệt;

+ Xe cần cẩu bánh lốp (cần trục bánh lốp) - Loại có chung buồng điều khiển cơ cấu lái và điều khiển cơ cấu công tác.

(Theo quy định cũ tại Thông tư 41/2018/TT-BGTVT xe máy chuyên dùng gồm: Xe nâng; Xe ủi (máy ủi); Xe xúc (máy xúc); Xe đào (máy đào); Xe xúc, đào (máy xúc, đào); Xe lu rung; Xe lu loại khác; Xe khoan (máy khoan)).

Sản phẩm, hàng hóa lĩnh vực đường sắt, gồm:

- Đầu máy Điêzen;

- Toa xe chở khách, không tự hành; Toa xe công vụ, phát điện.

3. Căn cứ xác định sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Nghị định 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 74/2018/NĐ-CP quy định việc xác định và ban hành Danh mục sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn như sau:

- Nguyên tắc xác định sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) căn cứ vào:

+ Khả năng gây mất an toàn có thể xảy ra của sản phẩm, hàng hóa;

+ Yêu cầu và khả năng quản lý nhà nước trong từng thời kỳ.

- Khả năng gây mất an toàn có thể xảy ra của sản phẩm, hàng hóa được xác định dựa trên một hoặc những yếu tố sau:

+ Bản chất hóa học, vật lý, sinh học;

+ Kết cấu, nguyên lý hoạt động;

+ Quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng.

- Căn cứ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, Bộ quản lý ngành, lĩnh vực xác định sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 và mã số HS phù hợp với Danh Mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam kèm theo thuyết minh lý do lựa chọn sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 để xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và biện pháp quản lý đối với sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Nghị định này.

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên việc xác định sản phẩm hàng hóa có khả năng gây mất an toàn dựa trên các căn cứ sau:

- Khả năng gây mất an toàn có thể xảy ra của sản phẩm, hàng hóa dựa theo các yếu tố sau:

+ Bản chất hóa học, vật lý, sinh học.

+ Kết cấu, nguyên ý hoạt động.

+ Quá trình vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng.

- Yêu cầu và khả năng quản lý nhà nước trong từng thời kỳ.

4. Quy định về danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu

Danh mục hàng hoá cấm nhập khẩu được lập dựa trên Nghị định 69/2018/NĐ-CP và các văn bản pháp luật có liên quan như sau:

 

STT

Mô tả hàng hóa

Bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền quản lý

1

Vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ (trừ vật liệu nổ công nghiệp), trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

Bộ Quốc phòng

2

Pháo các loại (trừ pháo hiệu an toàn hàng hải theo hướng dẫn của Bộ Giao thông vận tải), đèn trời, các loại thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông.

Bộ Công an

3

- Hóa chất Bảng 1 được quy định trong Công ước cấm phát triển, sản xuất, tàng trữ, sử dụng và phá hủy vũ khí hóa học và Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 38/2014/NĐ-CP 

-  Hóa chất thuộc Danh mục hóa chất cấm quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 113/2017/NĐ-CP

Bộ Công thương

4-

Hàng tiêu dùng, thiết bị y tế, phương tiện đã qua sử dụng, bao gồm các nhóm hàng:

 - Hàng dệt may, giày dép, quần áo.

- Hàng điện tử.

- Hàng điện lạnh.

- Hàng điện gia dụng.

- Thiết bị y tế.

- Hàng trang trí nội thất.

- Hàng gia dụng bằng gốm, sành sứ, thủy tinh, kim loại, nhựa, cao su, chất dẻo và các chất liệu khác.

- Xe đạp.

- Mô tô, xe gắn máy.

Bộ Công thương

5

Các loại sản phẩm văn hóa thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành hoặc đã có quyết định đình chỉ phổ biến, lưu hành, thu hồi, tịch thu, tiêu hủy tại Việt Nam.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

6

Hàng hóa là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.

Bộ Thông tin và Truyền thông

7

- Các loại xuất bản phẩm cấm phổ biến và lưu hành tại Việt Nam.

- Tem bưu chính thuộc diện cấm kinh doanh, trao đổi, trưng bày, tuyên truyền

- Thiết bị vô tuyến điện, thiết bị ứng dụng sóng vô tuyến điện không phù hợp với các quy hoạch tần số vô tuyến điện và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan

Bộ Thông tin và Truyền thông

8

- Phương tiện vận tải tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam), trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp và không tham gia giao thông gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay; xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân golf, công viên.

- Các loại ô tô, xe bốn bánh có gắn động cơ và bộ linh kiện lắp ráp bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.

- Các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung.

- Các loại mô tô, xe máy chuyên dùng, xe gắn máy bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ.

Bộ Giao thông vận tải

9

Vật tư, phương tiện đã qua sử dụng, gồm:

- Máy, khung, săm, lốp, phụ tùng, động cơ của ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc, xe bốn bánh có gắn động cơ.

- Khung gầm của ô tô, máy kéo có gắn động cơ (kể cả khung gầm mới có gắn động cơ đã qua sử dụng, khung gầm đã qua sử dụng có gắn động cơ mới),

- Các loại ô tô đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu.

- Các loại ô tô, rơ moóc, sơ mi rơ moóc (trừ các loại rơ moóc, sơ mi rơ moóc chuyên dùng), xe chở người bốn bánh có gắn động cơ đã qua sử dụng loại quá 5 năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu.

- Ô tô cứu thương.

Bộ Giao thông vận tải

10

Hóa chất trong Phụ lục III Công ước Rotterdam.

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

11

Thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng tại Việt Nam

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

12

 - Mẫu vật động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm thuộc Phụ lục I CITES có nguồn gốc từ tự nhiên nhập khẩu vì mục đích thương mại.

- Mẫu vật và sản phẩm chế tác của loài: tê giác trắng (Ceratotherium simum), tê giác đen (Diceros bicomis), voi Châu Phi (Loxodonta africana).

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

13

Phế liệu, phế thải, thiết bị làm lạnh sử dụng C.F.C.

Bộ Tài nguyên và Môi trường

14

Sản phẩm, vật liệu có chứa amiăng thuộc nhóm amfibole.

Bộ Xây dựng

 

Xem thêm: Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ khoa học và công nghệ

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Bộ GTVT ban hành danh mục loại hàng hóa có khả năng gây mất an toàn mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!