1. Có được mua bán đất trong khu công nghiệp hay không?

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm. Như vậy, đất trong khu công nghiệp được hiểu là đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp dùng để xây dựng cụm công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất.

Căn cứ theo quy định tại Điều 149, Điều 174, Điều 175, Điều 188 Luật Đất đai 2013 thì tổ chức đang sử dụng đất khu công nghiệp được phép chuyển nhượng đất khi thỏa mãn những điều kiện sau đây:

- Là đất được cho thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;

- Đất đã được cấp sổ đỏ tại thời điểm chuyển nhượng;

- Trong thời hạn sử dụng đất (còn thời hạn được thuê);

- Đất không có tranh chấp, không thuộc trường hợp bị kê biên để đảm bảo thi hành án theo quy định;

-Đất không thuộc trường hợp bị thu hồi đất hoặc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Bên nhận chuyển nhượng là tổ chức kinh tế hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì chỉ có thể được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là đất đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp;

- Không thuộc trường hợp không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định hoặc bị hạn chế chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

- Không thuộc trường hợp nhận quyền sử dụng đất theo hợp đồng cho thuê lại đất từ Ban Quản lý khu công nghiệp…;

- Ngoài ra, nếu quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp tại các tổ chức tín dụng thì việc chuyển nhượng chỉ được thực hiện sau khi doanh nghiệp của bạn đã hoàn thành nghĩa vụ với tổ chức tín dụng đó hoặc được tổ chức tín dụng cho phép;

- Nếu việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất được thực hiện đồng thời với việc chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thì tài sản gắn liền với đất phải được đăng ký quyền sở hữu trên sổ đỏ theo quy định;

- Nếu tài sản gắn liền với đất mà thuộc quyền sở hữu của người khác thì doanh nghiệp của bạn chỉ được chuyển nhượng đất, tài sản gắn liền với đất khi đã có văn bản đồng ý bán tài sản của chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;

Như vậy khi đất trong các khu công nghiệp thỏa mãn các điều kiện theo quy định thì mới được phép mua bán, chuyển nhượng.

2. BQL các khu công nghiệp bán đất ảo thì bị phạt bao nhiêu năm tù?

Bán đất ảo là hành vi đưa ra thông tin gian dối sai sự thật về các lô đất để chiếm đoạt tài sản của một người hoặc nhiều người. Người có hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác để bán đất ảo, tạo lòng tin nhằm chiếm đoạt số tiền của người dân, nhà đầu tư sẽ bị truy cứu trách nhiệm về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) với khung hình phạt như sau:

Khung 1: Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

-  Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

Khung 2: Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

- Có tổ chức;

- Có tính chất chuyên nghiệp;

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

- Tái phạm nguy hiểm;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

- Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

Khung 3: Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Khung 4: Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Hình phạt bổ sung: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Như vậy, trường hợp ban quản lý các khu công nghiệp bán đất ảo cho người dân có thể bị phạt tù từ 06 tháng đến mức chung thân tùy theo số tiền chiếm đoạt và các tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

3. Các thủ đoạn lừa đảo phổ biến khi mua bán nhà đất

Giấy tờ nhà đất là thật nhưng người bán không phải chủ sở hữu:

Kẻ lừa đảo tự xưng chủ sở hữu, cho xem sổ đỏ thật, khiến bạn tin tưởng đặt cọc giao tiền. Thực chất, chúng giả danh người mua nhà, liên hệ với người đang có nhu cầu chuyển nhượng, yêu cầu cho xem sổ đỏ rồi xin bản photocopy để làm sổ giả.

Sau đó, một kẻ khác tiếp tục đóng vai người đi xem nhà, đề nghị chủ nhà cho xem sổ đỏ, lợi dụng sơ hở sẽ đánh tráo. Chiêu lừa thành công, chúng dùng giấy tờ thật, tự xưng chủ sở hữu rồi bán nhà đất cho người khác.

Để tránh bị lừa đảo trong trường hợp này người mua cần kiểm tra thông tin trong sổ đỏ và thông tin nhân thân của chủ sở hữu. Cách tốt nhất là nên kiểm tra thông tin tại cơ quan nhà nước để biết thực trạng thửa đất và người đang sở hữu.

Quảng cáo một đằng, bán đất một nẻo:

Kẻ gian lợi dụng sự cả tin của khách hàng để bán không đúng loại đất, chẳng hạn bán đất ở nhưng thực chất là đất nông nghiệp, đất đang đợi chuyển đổi mục đích sử dụng, đất vườn...

Người mua không nên tin 100% lời quảng cáo của người bán mà cần có những nguồn tin khác liên quan thửa đất, xác minh tại cơ quan nhà nước.

Nếu người bán nói đất đang trong quá trình làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng, hãy yêu cầu cho xem phiếu hẹn và trả kết quả của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nếu nghi ngờ người bán nói sai về mục đích sử dụng đất, cần yêu cầu họ cung cấp trích lục bản đồ địa chính và bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng.

Chiếm dụng tiền đặt cọc:

Thị trường gần đây xuất hiện không ít vụ việc vẽ dự án ảo trên giấy nhằm lôi kéo hàng trăm, thậm chí hàng nghìn người bỏ tiền vào dự án không có thật.

Các đối tượng lừa đảo thường cho môi giới gọi điện thoại mời khách đến địa điểm xem nền đất, nhưng thực tế là đất quy hoạch dành cho công trình công cộng chưa được phê duyệt cho dự án nào. Các dự án được vẽ phân lô, cảnh quan trên giấy khá bắt mắt, có vị trí đắc địa nhưng lại được giới thiệu với giá thấp hơn hẳn giá trị trường khiến nhiều người bị mắc bẫy.

Các đối tượng này thường cho cò đất tổ chức các sự kiện xem đất tại thực địa, rồi  dàn cảnh người người chen nhau mua bán, ký hợp đồng và thanh toán tiền ngay trước mặt người đi xem đất nhằm tạo độ tin cậy cho dự án.

Mua bán nhà đất  bằng sổ giả, giấy tờ giả:

Thông thường, việc mua bán bằng sổ giả hoặc giấy tờ giả sẽ nhằm vào cả 2 đối tượng là người mua và bán. Đối với người bán, những kẻ lừa đảo sẽ đóng vai trò là một người mua nhà và cần xem sổ, lấy thêm thông tin sổ để xác thực. Lúc này, kẻ lừa đảo sẽ lợi dụng các thông tin đó để có thể làm một cuốn sổ và hồ sơ giả. Những lần gặp tiếp theo, đối tượng này không để ý đến và tráo đổi giữa sổ giả và sổ thật.

Đối với người mua, kẻ lừa đảo có thể là chủ đất hoặc là người ủy quyền. Họ sẽ làm nhiều bộ hồ sơ, giấy tờ giả để bán nhà đất này cho nhiều người khác nhau cùng lúc. 

Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Lừa đảo trong đặt cọc mua bán đất đai với số tiền lớn? của Luật Minh Khuê.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về BQL các khu công nghiệp bán đất ảo thì bị phạt bao nhiêu năm tù? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!