Bù trừ thời gian bốc dỡ (To average laytime) là tính riêng thời gian bốc hàng và thời gian dỡ hàng, sau đó lấy thời gian tiết kiệm được khi bốc hàng (hoặc dỡ hàng) bù trừ vào thời gian dỡ hàng (hoặc bốc hàng). Ví dụ: Thời hạn cho phép bốc hàng (laytime for loading) là 5 ngày, dỡ hàng là 5 ngày. Thực tế bốc hàng hết 4 ngày, dỡ hàng hết 6 ngày. Lấy 1 ngày tiết kiệm được khi bốc hàng bù trừ vào một ngày vượt quá khi dỡ hàng.
Bù trừ thời gian bốc dỡ (To average laytime) là gì ?
Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?
Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?
Cảm ơn bạn đã nhận xét!
Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày
Liên hệ để được hỗ trợ tốt nhất