Bù trừ thời gian bốc dỡ (To average laytime) là tính riêng thời gian bốc hàng và thời gian dỡ hàng, sau đó lấy thời gian tiết kiệm được khi bốc hàng (hoặc dỡ hàng) bù trừ vào thời gian dỡ hàng (hoặc bốc hàng). Ví dụ: Thời hạn cho phép bốc hàng (laytime for loading) là 5 ngày, dỡ hàng là 5 ngày. Thực tế bốc hàng hết 4 ngày, dỡ hàng hết 6 ngày. Lấy 1 ngày tiết kiệm được khi bốc hàng bù trừ vào một ngày vượt quá khi dỡ hàng.