1. Quy định về hợp đồng thu mua nông sản, hàng hoá?
Hợp đồng thu mua nông sản, hàng hoá là một trong những giấy tờ pháp lý quan trọng trong quá trình sản xuất, tiêu thụ hàng hoá nông sản. Hợp đồng sẽ đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ hàng hoá của hai bên đồng thời bảo đảm quyền lợi và nghĩa cụ cho cả các bên.
Luật không quy định thế nào là hợp đồng thu mua hàng hoá, nông sản, tuy nhiên căn cứ vào khái niệm hợp đồng trong Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Thương mại 2005 thì đây được coi là hợp đồng mua bán hàng hoá/Hợp đồng mua bán tài sản.
Hợp đồng mua bán tài sản là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên mua và bên mua trả tiền cho bên bán. Trong đó, đối tượng của hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hoá mang tính đặc thù của ngành nông nghiệp, cụ thể: Đối tượng của hợp đồng tiêu thụ nông sản, hàng hóa là sản phầm hữu hình, thông thường là sản phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi: Lúa, hoá quả, cà phê, khoai, sắn, hồ tiêu, thịt gà, thịt vịt, thịt trâu, thịt bò, trứng gà gia cầm,....
Về hình thức: Hợp đồng thu mua nông sản, hàng hoá được quy định tại Điều 24 Luật Thương mại 2005, cụ thể:
“1. Hợp đồng mua bán hàng hóa được thể hiện bằng lời nói; bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể.
2. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy định; phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó.”
Thông thường, hợp đồng tiêu thụ sản phẩm được xác lập bằng hình thức văn bản; đối với chủ thể một bên là doanh nghiệp, hợp tác xã, nhà phân phối. Tuy nhiên, đối với những cá nhân, hộ gia đình sản xuất nhỏ lẻ; thì hợp đồng thường được giao kết bằng lời nói.
2. Mẫu hợp đồng thu mua nông sản, hàng hoá.
| HỢP ĐỒNG THU MUA NÔNG SẢN HÀNG HÓA Số: .06/2023./HĐMB - Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015 - Căn cứ Luật thương mại 2005; - Căn cứ Luật an toàn thực phẩm 2010; - Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm; - Căn cứ Nghị định số 80/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa; - Căn cứ nhu cầu và khả năng thực tế của các bên.
Hôm nay, ngày ..06.. tháng ..02.. năm .....20 ...... tại ...... Hà Nội .............................. Chúng tôi gồm: 1. Tên doanh nghiệp mua hàng (gọi là Bên A): - Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................... - Điện thoại: ............................................. Fax: .............................................. - Tài khoản số ............................................. Mở tại Ngân hàng ........................ - Mã số thuế doanh nghiệp .............................................................................. - Đại diện bởi ông (bà): ........................... Chức vụ: ........................................ (Giấy ủy quyền số .......................................... Viết ngày .... tháng .... năm ...... bởi ông (bà) ....................................................... Chức vụ ............................................ ký). 2. Tên người sản xuất (gọi là Bên B): - Địa chỉ trụ sở chính: .................................................................................. - Điện thoại: ............................................... Fax: .......................................... - Tài khoản số ........................... Mở tại Ngân hàng ...................................... - Mã số thuế doanh nghiệp ........................................................................... - Đại diện bởi ông (bà): ..................................... Chức vụ: ..........................
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1. Bên A nhận mua của Bên B Tên hàng: ........................ số lượng.................................................................... Trong đó - Loại: ................... số lượng .................., đơn giá ................... thành tiền .......... - Loại: .................. số lượng .............., đơn giá ............. thành tiền..................... - Loại: ................... số lượng ............, đơn giá ....................... thành tiền ......... Tổng giá trị hàng hóa nông sản .............................................. đồng (viết bằng chữ)
Điều 2. Tiêu chuẩn chất lượng và quy cách hàng hóa Bên B phải đảm bảo 1. Chất lượng hàng ..................................................... theo quy định........................................... 2. Quy cách hàng hóa ................................................................................................................. 3. Bao bì đóng gói.......................................................................................................................
Điều 3. Bên A ứng trước cho Bên B (nếu có) - Vật tư: + Tên vật tư.......................... , số lượng............., đơn giá ................ thành tiền........................... + Tên vật tư........................... , số lượng............., đơn giá ................ thành tiền.......................... Tổng trị giá vật tư ứng trước........................................................................đồng (viết bằng chữ) + Phương thức giao vật tư - Vốn: + Tiền Việt Nam đồng ................................................... Thời gian ứng vốn................................. + Ngoại tệ USD (nếu có): ............................................. Thời gian ứng vốn.................................. - Chuyển giao công nghệ:...........................................................................................................
Điều 4. Phương thức giao nhận nông sản hàng hóa 1. Thời gian giao nhận: Bên A và Bên B thỏa thuận thời gian giao nhận hàng hóa. Bên A thông báo lịch nhận hàng cụ thể cho Bên B trước thời gian thu hoạch ít nhất 5 ngày để Bên B chuẩn bị. Nếu "độ chín" của hàng nông sản sớm lên hay muộn đi so với lịch đã thỏa thuận trước thì Bên B đề nghị Bên A xem xét chung toàn vùng để có thể điều chỉnh lịch giao hàng có lợi nhất cho hai bên. 2. Địa điểm giao nhận: do hai bên thỏa thuận sao cho hàng nông sản được vận chuyển thuận lợi và bảo quản tốt nhất (Trên phương tiện của Bên A tại....................................., hoặc tại kho của Bên A tại.................................................................) 3. Trách nhiệm của hai bên: - Nếu Bên A không đến nhận hàng đúng lịch đã thỏa thuận thì phải chịu chi phí bảo quản nông sản...........đồng/ngày và bồi thường thiệt hại............ % giá trị sản phẩm do để lâu chất lượng hàng hóa giảm sút. - Nếu địa điểm thỏa thuận giao hàng tại nơi thu hoạch, Bên B có trách nhiệm chuẩn bị đủ hàng. Khi Bên A đến nhận hàng đúng theo lịch mà Bên B không có đủ hàng giao để Bên A làm lỡ kế hoạch sản xuất và lỡ phương tiện vận chuyển thì Bên B phải bồi hoàn thiệt hại vật chất gây ra (bồi thường do hai bên thỏa thuận). - Khi đến nhận hàng: người nhận hàng của Bên A phải xuất trình giấy giới thiệu hoặc giấy ủy quyền hợp pháp do Bên A cấp. Nếu có sự tranh chấp về số lượng và chất lượng hàng hóa thì phải lập biên bản tại chỗ, có chữ ký của người đại diện mỗi bên. Sau khi nhận hàng: Các bên giao và nhận hàng phải lập biên bản giao nhận hàng hóa xác nhận rõ số lượng, chất lượng hàng có chữ ký và họ tên của người giao và nhận của hai bên. Mỗi bên giữ một bản.
Điều 5. Phương thức thanh toán - Thanh toán bằng tiền mặt ............. đồng hoặc ngoại tệ …........................ - Thanh toán bằng khấu trừ vật tư, tiền vốn ứng trước ............... đồng hoặc ngoại tệ ............. - Trong thời gian và tiến độ thanh toán: ........................................................
Điều 6. Về chia sẻ rủi ro bất khả kháng và biến động giá cả thị trường. 1. Trường hợp phát hiện hoặc có dấu hiệu bất khả kháng thì mỗi bên phải thông báo kịp thời cho nhau để cùng bàn cách khắc phục và khẩn trương cố gắng phòng tránh, khắc phục hậu quả của bất khả kháng. Khi bất khả kháng xảy ra, hai bên phải tiến hành theo đúng các thủ tục quy định của pháp luật lập biên bản về tổn thất của hai bên, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã (huyện) nơi xảy ra bất khả kháng để được miễn trách nhiệm khi thanh lý hợp đồng. - Ngoài ra, Bên A còn có thể thỏa thuận miễn giảm ........% giá trị vật tư, tiền vốn ứng trước cho Bên B theo sự thỏa thuận của hai bên. 2. Trường hợp giá cả thị trường có đột biến gây thua thiệt quá khả năng tài chính của Bên A thì hai bên bàn bạc để Bên B điều chỉnh giá bán nông sản hàng hóa cho Bên A so với giá đã ký tại Điều 1 của hợp đồng này. - Ngược lại, nếu giá cả thị trường tăng có lợi cho Bên A thì hai bên bàn bạc để Bên A tăng giá mua nông sản cho Bên B.
Điều 7. Trách nhiệm vật chất của các bên trong việc thực hiện hợp đồng - Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã được thỏa thuận trong hợp đồng, bên nào không thực hiện đúng, thực hiện không đầy đủ hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng thì bị phạt bồi thường thiệt hại vật chất. - Mức phạt vi phạm hợp đồng về số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian và địa điểm phương thức thanh toán do hai bên thỏa thuận ghi vào hợp đồng. + Mức phạt về không số lượng: (....................... % giá trị hoặc ...................... đồng/đơn vị) + Mức phạt về không đảm bảo chất lượng: ........................................................................... + Mức phạt về không đảm bảo thời gian ................................................................................ + Mức phạt về sai phạm địa điểm ........................................................................................... + Mức phạt về thanh toán chậm ............................................................................................... Bên A có quyền từ chối nhận hàng nếu chất lượng hàng hoá không phù hợp với quy định của hợp đồng.
Điều 8. Quyền lợi và nghĩ vụ bên B - Được yêu cầu bên A đặt cọc một khoản tiền để đảm bảo việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán. - Được thanh toán đầy đủ số tiền đã nêu tại Điều 7 sau khi thực hiện xong Hợp đồng này. - Phải đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ các công việc đã quy định tại Hợp đồng này. - Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận trong Hợp đồng này và theo quy định pháp luật.
Điều 8: Quyền lợi và nghĩa vụ bên A - Được nhận đầy đủ số lượng hàng hoá như quy định tại Điều 1. - Được hoàn trả, nhận bổ sung hàng hoá từ phía bên B nếu như phát hiện hàng hoá không đạt yêu cầu đã thoả thuận. - Được bên B cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ chứng minh chất lượng đảm bảo của hàng hoá giao dịch. - Đảm bảo thực hiện đúng và đầy đủ các công việc đã quy định tại Hợp đồng này. - Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán như quy định tại Hợp đồng này. - Các quyền và nghĩa vụ khác theo thoả thuận trong Hợp đồng này và theo quy định pháp luật.
Điều 9: Phạt vi phạm - Nếu bên B không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên B sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ:………………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó. - Nếu bên A không thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình đã ghi nhận tại Hợp đồng này thì bên A sẽ bị phạt số tiền cụ thể là :………………… VNĐ (Bằng chữ: …………………….) cho lần đầu vi phạm. Nếu vi phạm những lần tiếp theo, mức phạt sẽ gấp đôi so với lần vi phạm gần nhất trước đó.
Điều 10: Bồi thường thiệt hại - Trường hợp chậm trễ giao nhận hàng hoá dẫn tới hàng hoá bị hư hỏng, lỗi của bên nào thì bên đó phải chịu trách nhiệm bồi thường với chi phí bằng đúng chi phí cho lượng hàng hoá bị hư hỏng. - Trong quá trình giao nhận hàng hoá, nếu có thiệt hại xảy ra, lỗi của bên nào thì bên đó chịu hoàn toàn trách nhiệm. Mức bồi thường thiệt hại sẽ được hai bên thoả thuận tại thời điểm xảy ra thiệt hại đó. - Trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng gây trở ngại hoặc thiệt hại trong quá trình thực hiện hợp đồng, hai bên có trách nhiệm ngay lập tức khắc phục và tiếp tục thực hiện hợp đồng khi sự kiện hoặc hậu quả của sự kiện bất khả kháng chấm dứt.
Điều 11. Giải quyết tranh chấp hợp đồng - Hai bên phải chủ động thông báo cho nhau về tiến độ thực hiện hợp đồng. Những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng có nguy cơ dẫn tới không đảm bảo tốt cho việc thực hiện hợp đồng, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau tìm cách giải quyết. Trường hợp có tranh chấp về hợp đồng thì Uỷ ban nhân bản xã có trách nhiệm phối hợp với Hội Nông dân Việt Nam cùng cấp và Hiệp hội ngành hàng tổ chức và tạo điều kiện để hai bên thương lượng, hòa giải. Trường hợp có tranh chấp về chất lượng hàng hóa, hai bên mời cơ quan giám định có thẩm quyền tới giám định, kết luận của cơ quan giám định là kết luận cuối cùng. - Trường hợp việc thương lượng, hòa giải không đạt được kết quả thì các bên đưa vụ tranh chấp ra tòa kinh tế để giải quyết theo pháp luật.
Điều 12. Hiệu lực của hợp đồng - Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày …... tháng .... năm ......... đến ngày …... tháng .... năm …...... - Mọi sửa đổi, bổ sung (nếu có) liên quan đến hợp đồng này chỉ có giá trị pháp lý khi được sự thỏa thuận của các bên và lập thành biên bản có chữ ký của các bên xác nhận. - Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu lực không quá 10 ngày. Bên mua có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời gian, địa điểm họp thanh lý. - Hợp đồng này được làm thành .............. bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ........... bản
|
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê liên quan đến mẫu hợp đồng thu mua nông sản, hàng hoá. Nếu có vướng mắc liên quan đến bài viết, hãy gọi 1900.6162 để được tư vấn hỗ trọ qua tổng đài trực tuyến