Chào luật sư, sau khi ra trường, tôi vừa được ký hợp đồng với một công ty, hàng tháng tôi nhận lương là 40 triệu đồng (khi nhận lương từ công ty tôi đã được công ty trích đóng tiền bảo hiểm bắt buộc). Tôi có bố mẹ là 02 người phụ thuộc, trong tháng tôi không đóng thêm quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học nào. Công ty yêu cầu tôi nộp thuế thu nhập cá nhân. Vậy, mong luật sư tư vấn giúp tôi về thủ tục và cách tính thuế đơn giản sao cho đúng với quy định của pháp luật.
Luật sư tư vấn: Cảm ơn câu hỏi của bạn. Thay mặt luật Minh Khuê, tôi tư vấn như sau:
1. Quy định chung về thuế thu nhập cá nhân
Chúng ta đều biết thuế là nguồn thu lâu dài và chủ yếu của ngân sách Nhà nước, đảm bảo cho Nhà nước có kinh phí để duy trì bộ máy quản lý, chi trả cho các hoạt động công cộng như xây dựng cơ sở vật chất cẩu đường, công trình công cộng, chi trả phúc lợi xã hội. Chính vì tầm quan trọng của thuế đối với việc duy trì và phát triển của quốc gia mà mỗi cá nhân hoặc tổ chức trong xã hội đều có nghĩa vụ đóng góp vào nguồn thu này. Tuy nhiên, đối với cá nhân, loại thuế thông thuộc và được quan tâm nhất có lẽ là Thuế thu nhập cá nhân (“TTNCN”) - là loại thuế mà cá nhân nộp cho Nhà nước được trích từ thu nhập của cá nhân.
Đóng thuế nói chung, hay TTNCN nói riêng là nghĩa vụ của mọi cá nhân sinh sống, làm việc tại Việt Nam, tuy nhiên, trong phạm vi bài viết này, tôi đề cập đến các vấn đề liên quan đến TTNCN của cá nhân cư trú, là những cá nhân có các đặc điểm sau:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là 01 ngày.
Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú.
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú (đối với cá nhân là công dân Việt Nam) hoặc là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp (đối với cá nhân là công dân nước ngoài) hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Như vậy, trong trường hợp bạn là cá nhân cư trú có những đặc điểm trên đây và bạn có thu nhập, đáng lưu ý nhất là thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được từ người sử dụng lao động, hoặc thu nhập từ hoạt động kinh doanh, không phân biệt thu nhập đó phát sinh trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam, bạn có nghĩa vụ nộp TTNCN cho Việt Nam.
2. Thủ tục đăng ký thuế cho cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh
Nếu bạn là cá nhân có thu nhập từ hoạt động sản xuẩt kinh doanh, bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế cùng thời hạn với nộp hồ sơ khai thuế lẩn đẩu theo thủ tục sau đây:
Bước 1: Chuẩn bị hổ sơ đăng ký thuế.
Để chuẩn bị hồ sơ đăng ký thuế, bạn cần phải có những tài liệu sau đây:
- Tờ khai đăng ký thuế;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; và
- Bản sao không yêu cầu chứng thực thẻ căn CƯỚC công dân hoặc giấy CMND còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài).
Bước 2: Nộp hổ sơ đăng ký thuế.
Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ theo quy định, bạn sẽ nộp hổ sơ đăng ký thuế này tại Chi cục thuế nơi đặt trụ sở kinh doanh chính.
Bước 3: Nhận kết quả.
Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế có nghĩa vụ cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho bạn trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đầy đủ hố sơ đăng ký thuế.
Lưu ý: Nếu hoạt động sản xuất kinh doanh của bạn thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì bạn phải đăng ký thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Nếu bạn là cá nhân có thu nhập khác không phải là thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, bạn phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế cùng thời hạn với nộp hồ sơ khai thuế lần đầu theo thủ tục sau đây:
3. Thủ tục đăng ký thuế cho cá nhân không sản xuất kinh doanh
Bước 1: Chuẩn bị hổ sơ đăng ký thuế.
Bạn hoàn toàn có thể tự mình nộp hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập cho bạn (ví dụ như công ty nơi bạn làm việc) để cơ quan này nộp cho cơ quan thuế.
Trong trường hợp bạn nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan thuế, bạn cẩn chuẩn bị những tài liệu sau đây:
- Tờ khai đăng ký thuế;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực thẻ căn cước công dân hoặc giấy CMND còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cẩu chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài).
Tuy nhiên, nếu bạn ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập nộp hồ sơ đãng ký thuế cho bạn, bạn chỉ cần cung cấp cho cơ quan chi trả thu nhập này các tài liệu sau đây:
- Giấy ủy quyển;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc giấy CMND còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cẩu chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài).
Cơ quan chi trả thu nhập cho bạn sẽ thu giữ các tài liệu trên và đại diện đăng ký thuế cho bạn theo ủy quyển của bạn.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký thuế.
Sau khi đã chuẩn bị đủ hồ sơ nêu trên, bạn sẽ nộp hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp tại Cục thuế nơi thường trú (nếu bạn là cá nhân nước ngoài sử dụng tiền viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại của nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ có thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo) hoặc nơi làm việc (nếu bạn là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiến lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế) hoặc nơi phát sinh công việc tại Việt Nam (nếu bạn là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài).
Nếu không thuộc các trường hợp trên đầy, bạn có thể nộp hồ sơ đăng ký thuê' trực tiếp tại Chi cục thuế nơi bạn cư trú (thường trú hoặc tạm trú).
Ngoài ra, nếu bạn ủy quyển cho cơ quan chi trả thu nhập nộp hổ sơ đăng ký thuế cho bạn, bạn chỉ cần cung cấp hồ sơ như đã nêu trên đây cho cơ quan chi trả thu nhập này.
Bước 3: Nhận kết quả.
Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân hoặc của cơ quan cho trả thu nhập cho cá nhân (trong trường hợp cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập nộp hồ sơ đăng ký thuế) có nghĩa vụ thông báo mã số thuế cho cá nhân trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký thuế.
4. Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân
Hiện nay có 03 cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công áp dụng cho 03 đối tượng khác nhau, cụ thể:
- Tính theo biểu lũy tiến từng phần: Áp dụng đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên (đây là cách mà bài viết đang hướng dẫn).
Lưu ý: Cá nhân cư trú theo quy định của pháp luật thuế chứ không phải “cư trú” theo pháp luật cư trú.
- Khấu trừ 10%: Áp dụng đối với cá nhân ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động.
- Khấu trừ 20%: Áp dụng đối với cá nhân không cư trú, thường là người nước ngoài.
Dưới đây hướng dẫn chi tiết cách tính thuế theo theo biểu lũy tiến từng phần (tính theo từng bậc thuế rồi cộng lại, mỗi bậc thuế sẽ có mức thuế suất khác nhau), cụ thể:
* Thuế suất biểu lũy tiến từng phần
| Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 60 | Đến 05 | 5 |
| 2 | Trên 60 đến 120 | Trên 05 đến 10 | 10 |
| 3 | Trên 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15 |
| 4 | Trên 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20 |
| 5 | Trên 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25 |
| 6 | Trên 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30 |
| 7 | Trên 960 | Trên 80 | 35 |
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế tính theo từng bậc thu nhập. Số thuế tính theo từng bậc thu nhập bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (×) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó.
* Phương pháp tính thuế rút gọn
Để thuận tiện cho việc tính toán, có thể áp dụng phương pháp tính rút gọn theo phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất | Tính số thuế phải nộp | |
| Cách 1 | Cách 2 | |||
| 1 | Đến 05 triệu đồng (trđ) | 5% | 0 trđ + 5% TNTT (thu nhập tính thuế) | 5% TNTT |
| 2 | Trên 05 trđ đến 10 trđ | 10% | 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ | 10% TNTT - 0,25 trđ |
| 3 | Trên 10 trđ đến 18 trđ | 15% | 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ | 15% TNTT - 0,75 trđ |
| 4 | Trên 18 trđ đến 32 trđ | 20% | 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ | 20% TNTT - 1,65 trđ |
| 5 | Trên 32 trđ đến 52 trđ | 25% | 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ | 25% TNTT - 3,25 trđ |
| 6 | Trên 52 trđ đến 80 trđ | 30% | 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ | 30 % TNTT - 5,85 trđ |
| 7 | Trên 80 trđ | 35% | 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ | 35% TNTT - 9,85 trđ |
Theo trường hợp trên, Bạn có thu nhập là 40 triệu đồng (đã trích đóng bảo hiểm xã hội), có hai ngươi phụ thuộc. Vậy, cách tính thuế TNCN của bạn như sau:
- Thu nhập chịu thuế của bạn là 40 triệu đồng.
- Bạn được giảm trừ các khoản sau:
+ Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 11 triệu đồng
+ Giảm trừ gia cảnh cho 02 người phụ thuộc (bố, mẹ): 4.4 triệu đồng × 2 = 8.8 triệu đồng
Tổng cộng các khoản được giảm trừ là: 11 triệu đồng + 8.8 triệu đồng = 19.8 triệu đồng.
- Thu nhập tính thuế của bạn là: 40 triệu đồng - 19.8 triệu đồng = 20.2 triệu đồng
Như bậy, căn cứ phụ lục số 01/PL-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập tính thuế trong tháng 20.2 triệu đồng là thu nhập tính thuế thuộc bậc 4. Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp như sau:
20.2 triệu đồng × 20% - 1.65 triệu đồng = 2.39 triệu đồng.
5. Giảm trừ gia cảnh
Mặc dù TTNCN được thu trực tiếp trên thu nhập của cá nhân, tuy nhiên, Nhà nước hướng đến việc thu thuế từ thu nhập của những cá nhân có thu nhập cao trong xã hội. Chuẩn mực đánh giá thu nhập cao trong xã hội được Nhà nước quy định thành mức giảm trừ gia cảnh, đó là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiến lương, tiền công của cá nhân cư trú. Để đảm bảo tuân thủ chính xác chuẩn mực thu nhập cao, Nhà nước quy định số tiền giảm trừ gia cảnh được tính cho bản thân của mỗi cá nhân nộp thuế và tính cho những cá nhân khác mà cá nhân chịu thuộc có trách nhiệm nuôi dưỡng, cụ thể là Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động; hoặc Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chổng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Theo quy định của pháp luật hiện hành, mức giảm trừ gia cảnh cho cá nhân người nộp thuế là 9 triệu đổng/tháng hay 108 triệu đổng/ năm và mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng. Như vậy, nếu bạn có thu nhập từ kinh doanh, hoặc từ tiền lương, tiền công cao hơn mức giảm trù gia cảnh cho bản thân bạn và cho những người phụ thuộc của bạn thì thu nhập của bạn được đánh giá là thu nhập cao trong xã hội và bạn sẽ phải đóng TTNCN trên số tiền chênh lệch giữa thu nhập và mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân bạn và cho những người phụ thuộc theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Để được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, bạn phải đăng ký người phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý. Quy trình đăng ký người phụ thuộc cụ thể như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hổ sơ đăng ký thuế.
Cũng như khi đăng ký thuế cho bản thân, bạn hoàn toàn có thể tự mình nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập cho bạn (ví dụ như công ty nơi bạn làm việc) để cơ quan này nộp cho cơ quan thuế.
Trong trường hợp bạn nộp hổ sơ trực tiếp cho cơ quan thuế, bạn cần chuẩn bị những tài liệu sau đây:
- Tờ khai đăng ký người phụ thuộc;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực thẻ căn cước công dân hoặc Giấy CMND còn hiệu lực (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi); bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu hoặc giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài).
Tuy nhiên, nếu bạn ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập nộp hổ sơ đăng ký thuê' cho bạn, bạn chỉ cẩn cung cấp cho cơ quan chi trả thu nhập này các tài liệu sau đây:
- Giấy ủy quyến;
- Bản sao không yêu cầu chứng thực thẻ căn cước công dần hoặc giấy CMND còn hiệu lực (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi); bản sao không yêu cẩu chứng thực hộ chiếu hoặc giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người phụ thuộc có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài).
Cơ quan chi trả thu nhập cho bạn sẽ thu giữ các tài liệu trên và đại diện đăng ký người phụ thuộc cho bạn theo ủy quyền của bạn.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc.
Sau khi chuẩn bị đủ hồ sơ theo quy định, bạn sẽ nộp hổ sơ đăng ký thuế này tại Chi cục thuế nơi đặt trụ sở kinh doanh chính.
Bước 3: Nhận kết quả.
Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ đăng ký người phụ thuộc của cá nhân hoặc của cơ quan cho trả thu nhập cho cá nhân (trong trường hợp cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập nộp hồ sơ đăng ký người phụ thuộc) có nghĩa vụ thông báo mã số thuế người phụ thuộc trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nhận đầy đủ hồ sơ đăng ký.
Tuy nhiên, bạn cần lưu ý rằng, mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế. Chẳng hạn như bạn đã đăng ký con của bạn là người phụ thuộc của bạn thì vợ hoặc chồng của bạn không thể đăng ký người phụ thuộc cho người con đó nữa.