1. An sinh xã hội là gì ?

Điều 34 Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định rằng công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội. Cách tiếp cận an sinh xã hội như một quyền cơ bản của con người ở Việt Nam hiện nay là cách tiếp cận tiến bộ, phù hợp với nền kinh tế thị trường hiện đại của thế giới.

An sinh xã hội là những chính sách của Nhà nước và của các tổ chức xã hội nhằm trợ giúp, giúp đỡ toàn xã hội, các cá nhân gặp phải rủi ro hoặc biến cố xã hội để đảm bảo mức sống tối thiểu và nâng cao đời sống của họ.

Mục đích của an sinh xã hội là giữ gìn sự ổn định của xã hội, giảm sự bất bình đẳng xã hội, bất bình đẳng về giới, phân hoá giàu nghèo, phân tầng xã hội tạo nên sự đồng thuận xã hội giữa các giai tầng xã hội, giữa các nhóm xã hội trong quá trình phát triển. An sinh xã hội được coi là một công cụ hiệu quả để nhà nước thực hiện chính sách xã, góp phần thúc đẩy sự phát triển ổn định bền vững của nền kinh tế và sự tiến bộ xã hội.

 

2. Các chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam

Các chính sách an sinh xã hội luôn được nhà nước chú trọng, cải thiện theo từng giai đoạn phát triển của đất nước cho phù hợp với nhu cầu thực tế của người dân.

Thứ nhất, những chính sách phòng ngừa rủi ro. Chức năng của những chính sách này là hướng tới can thiệp và bao phủ toàn bộ dân cư; giúp cho mọi tầng lớp dân cư có được việc làm, thu nhập, có được năng lực vật chất cần thiết để đối phó tốt nhất với rủi ro. Trụ cột cơ bản của tầng này là những chính sách, chương trình về thị trường lao động tích cực như đào tạo nghề; hỗ trợ người tìm việc, tự tạo việc làm hoặc đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động.

Thứ hai, những chính sách giảm thiểu rủi ro. Chính sách này bao gồm các chiến lược giảm thiểu thiệt hại do rủi ro của hệ thống an sinh xã hội, có vai trò đặc biệt quan trọng. Nội dung quan trọng nhất trong tầng này là các hình thức bảo hiểm, dựa trên nguyên tắc đóng - hưởng như: bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, v.v... Nhóm chính sách này phù hợp thúc đẩy sự tham gia tích cực của người dân, tiết kiệm nguồn lực cho Nhà nước, tăng độ bao phủ hệ thống. Ngược lại, nếu chính sách không phù hợp, người dân sẽ không tham gia hoặc chính sách sẽ bị lạm dụng.

Thứ ba, những chính sách khắc phục rủi ro. Chính sách này bao gồm các chính sách, chương trình về cứu trợ và trợ giúp xã hội nhằm bảo đảm an toàn cho các thành viên xã hội khi họ gặp phải rủi ro mà bản thân không tự khắc phục được như: thất nghiệp, người thiếu việc làm, người có thu nhập thấp, người già, người tàn tật, trẻ em mồ côi, người nghèo...
 

3. Một số chính sách an sinh xã hội cụ thể hiện nay

3.1. Bảo hiểm xã hội

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 thì bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.

Bảo hiểm xã hội được triển khai đồng bộ với 3 loại hình là: bảo hiểm bắt buộc (bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế), bảo hiểm tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

Chính sách an sinh xã hội hiện nay nhà nước chú trọng đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.

+ Chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế là hai chính sách giữ vai trò trụ cột, bền vững nhất, là điều kiện để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Phát triển hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đồng bộ với phát triển các dịch vụ xã hội, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tham gia và thụ hưởng các chế độ; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phải theo nguyên tắc có đóng, có hưởng, quyền lợi tương ứng với nghĩa vụ, có sự chia sẻ giữa các thành viên, bảo đảm công bằng và bền vững của hệ thống bảo hiểm.

+ Chính sách bảo hiểm thất nghiệp sư dụng vào các mục đích chi trả trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; hỗ trợ học nghề; hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp; đầu tư để bảo toàn, tăng trưởng quỹ; chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp. Như vậy, bảo hiểm thất nghiệp không chỉ quan trọng đối với người lao động và doanh nghiệp mà còn đóng vai trò giúp ổn định kinh tế - xã hội, là một trong những công cụ để thực hiện chính sách an sinh xã hội của mỗi quốc gia và quản lý thị trường.

3.2. Cứu trợ xã hội

Cứu trợ xã hội là sự cứu tế và trợ giúp của nhà nước, cộng đồng xã hội đối với các thành viên của mình khi họ lâm vào hoàn cảnh khó khăn đặc biệt vì các nguyên nhân khác nhau nhằm giúp họ vượt qua hoàn cảnh khó khăn, tái hòa nhập đời sống cộng đồng xã hội.

+ Cứu trợ xã hội đột xuất : sử dụng để giúp đỡ những gia đình, cá nhân không may gặp rủi ro hoặc khó khăn bất ngờ khiến chi cuộc sống bị ảnh hưởng nghiêm trọng như khi dịch bệnh, bão, lũ lụt, mất mùa, gia đình có người bị chết, mất tích, bị thương nặng...

+ Cứu trợ xã hội thường xuyên : mang tính chất thường xuyên, sự giúp đỡ của Nhà nước hoặc các mạnh thường quân trong cộng đồng về điều kiện kinh tế, sinh hoạt trong một thời gian rất dài hoặc trong suốt cuộc đời của họ, ví dụ như người tàn tật, khuyết tận bẩm sinh hoặc do chất độc màu da cam để lại hậu quả.

+ Cứu trợ xã hội bằng tiền : trong trường hợp bị ảnh hưởng nặng nề đến sức khỏe, gia đình, nhà cửa…do thiên tai, dịch bệnh, tai nạn ngoài ý muốn dẫn đến khó khăn trong cuộc sống.

+ Cứu trợ xã hội bằng hiện vật : hiện vật được sử dụng để cứu trợ là những hàng hóa, lương thực thực phẩm thiết yếu như gạo, mắm, dầu ăn, trứng…

3.3. Ưu đãi xã hội

Ưu đãi xã hội là sự đãi ngộ của Nhà nước, của cộng đồng và toàn xã hội về vật chất cũng như tinh thần đối với người có công và gia đình họ nhằm ghi nhớ công ơn của họ đối với đất nước.

Một số chế độ ưu đãi phổ biến hiện nay :

+ Chế độ ghi nhận và tôn vinh công trạng, thành tích của người có công, ví dụ như tặng bằng “Tổ quốc ghi công” đối với liệt sĩ, bằng “Có công với nước” đối với người có công giúp đỡ cách mạng

+ Chế độ trợ cấp, phụ cấp dưới hình thức ưu đãi bằng tiền nhằm bảo đảm đời sống, góp phần nâng cao mức sống hàng ngày cho người có công với cách mạng và thân nhân của họ. 

+ Chế độ ưu đãi về giáo dục đào tạo : ví dụ như con liệt sĩ, thương binh, bệnh binh được ưu đãi tại các cơ sở giáo dục đào tạo, từ mầm non đến đại học.

+ Chế độ về việc làm, đảm bảo việc làm : ví dụ như ưu tiên giao hoặc thuê đất, mặt nước, mặt nước biển để mở mạng phát triển sản xuất; được vay vốn với lãi suất thấp từ các quỹ giải quyết việc làm của trung ương và địa phương.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng.