1. Các hình thức hành nghề của đấu giá viên hiện nay

Đấu giá viên là một người hoặc tổ chức chịu trách nhiệm tổ chức một cuộc đấu giá, nơi mà các mặt hàng hoặc dịch vụ được bán cho người mua thông qua việc chào giá từ các bidders (người đấu giá). Người đấu giá thường quản lý quy trình đấu giá, xác định các quy tắc, và giám sát quyền của người mua và người bán.

Có nhiều loại đấu giá khác nhau, bao gồm đấu giá trực tiếp, đấu giá trực tuyến, đấu giá tác động, đấu giá mở, và nhiều loại khác. Đấu giá viên có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo rằng quy trình đấu giá diễn ra một cách công bằng và tuân theo luật pháp. Họ cũng thường thu phí từ người bán hoặc mua hàng trong quá trình đấu giá.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam thì đấu giá viên là một chức danh nghề nghiệp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá. Một đấu giá viên để được bổ nhiệm cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện được quy định tại Nghị định 62/2017/NĐ-CPLuật Đấu giá tài sản 2016.

Việc trở thành một Đấu giá viên yêu cầu tuân thủ những điều kiện sau đây, theo quy định tại Điều 10 của Luật Đấu giá tài sản 2016:

-       Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, cùng với việc có phẩm chất đạo đức tốt.

-       Phải có bằng tốt nghiệp đại học hoặc trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, hoặc ngân hàng.

-       Đã hoàn thành khóa đào tạo nghề đấu giá, trừ trường hợp được miễn khỏi việc này theo quy định.

-       Đạt được yêu cầu trong quá trình kiểm tra và tập sự hành nghề đấu giá.

Theo Điều 18 của Luật Đấu giá tài sản 2016, việc hành nghề của đấu giá viên được quy định cụ thể, đấu giá viên có thể hành nghề theo các hình thức sau đây:

-       Hành nghề tại Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản;

-       Hành nghề tại doanh nghiệp đấu giá tài sản;

-       Hành nghề tại tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng.

Đối với việc hành nghề tại điểm a ở khoản 1 Điều 18 của Luật Đấu giá tài sản 2016, đấu giá viên cần tuân thủ quy định của Luật Đấu giá tài sản 2016, pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về viên chức.

Đối với việc hành nghề tại điểm b ở khoản 1, việc này thực hiện thông qua việc thành lập hoặc tham gia vào doanh nghiệp đấu giá tài sản hoặc ký hợp đồng lao động với một doanh nghiệp đấu giá tài sản. Mỗi đấu giá viên chỉ được thành lập hoặc tham gia vào một doanh nghiệp đấu giá tài sản, hoặc ký hợp đồng lao động với một doanh nghiệp đấu giá tài sản theo quy định của Luật Đấu giá tài sản 2016 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Đối với việc hành nghề tại điểm c ở khoản 1, đấu giá viên cần tuân thủ quy định của Luật Đấu giá tài sản 2016 và pháp luật về lao động.

2.  Quy định về quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên

Tại Điều 19 Luật Đấu giá tài sản năm 2016, quy định rõ về quyền và nghĩa vụ của đấu giá viên như sau:

- Đấu giá viên có các quyền sau đây: Được hành nghề trên toàn lãnh thổ Việt Nam; Có quyền trực tiếp điều hành cuộc đấu giá; Có quyền truất quyền tham dự cuộc đấu giá của người tham gia đấu giá có hành vi vi phạm quy định tại khoản 5 Điều 9 của Luật Đấu giá tài sản năm 2016; Được dừng cuộc đấu giá khi phát hiện có hành vi thông đồng, dìm giá hoặc gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá và phải thông báo cho tổ chức đấu giá tài sản; Có quyền điều hành cuộc đấu giá theo hợp đồng giữa Hội đồng đấu giá tài sản với tổ chức đấu giá tài sản nơi đấu giá viên hành nghề, trong trường hợp cuộc đấu giá do Hội đồng thực hiện hoặc tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng trong trường hợp tổ chức tự đấu giá; Có quyền hướng dẫn và giám sát việc tập sự của người tập sự hành nghề đấu giá; Có quyền hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.

-  Đấu giá viên có các nghĩa vụ sau đây: Phải tuân thủ nguyên tắc, trình tự và thủ tục đấu giá tài sản quy định tại Luật Đấu giá tài sản năm 2016; Phải tuân theo Quy tắc đạo đức nghề nghiệp của đấu giá viên; Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước tổ chức đấu giá tài sản về cuộc đấu giá do mình thực hiện; Phải chịu trách nhiệm về các công việc do người tập sự hành nghề đấu giá mà mình hướng dẫn thực hiện, quy định tại khoản 3 Điều 13 của Luật Đấu giá tài sản năm 2016; Phải tham gia bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định tại Điều 20 của Luật này; Có nghĩa vụ tuân thủ các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đấu giá viên bị thu hồi chứng chỉ hành nghề đấu giá theo Điều 16 Luật Đấu giá tài sản năm 2016 có các trường hợp sau:

- Chứng chỉ hành nghề đấu giá sẽ bị thu hồi trong các trường hợp sau đây: Nếu người đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 15 của Luật này; Nếu người đó không hành nghề đấu giá tài sản theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Đấu giá tài sản năm 2016 trong thời hạn 02 năm kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá, trừ trường hợp bất khả kháng;  Nếu người đó bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính do vi phạm quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 1 Điều 9 của Luật Đấu giá tài sản năm 2016; Nếu người đó thôi hành nghề theo nguyện vọng; Nếu người đó bị tuyên bố mất tích hoặc tuyên bố là đã chết.

- Việc thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá được thực hiện theo trình tự và thủ tục sau đây: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được thông tin về người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá thuộc trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề đấu giá quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Đấu giá tài sản năm 2016, Sở Tư pháp nơi đặt trụ sở của tổ chức mà người đó đang hành nghề hoặc Sở Tư pháp nơi thường trú trong trường hợp người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá nhưng chưa hành nghề có trách nhiệm tiến hành xem xét, xác minh; Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ khẳng định người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá thuộc trường hợp bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề.

3. Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá

Để trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá, theo như đã nêu ở trên, khi các cá nhân đáp ứng đủ các điều kiện và tiêu chuẩn của một đấu giá viên, họ cần thực hiện việc xin cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá. Quy trình cấp chứng chỉ này được thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Luật Đấu giá Tài sản năm 2016, và bao gồm các bước sau đây:

Về hồ sơ xin cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá:

-       Giấy đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá theo mẫu.

-       Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học hoặc bằng trên đại học thuộc một trong các chuyên ngành luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng.

-       Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận tốt nghiệp đào tạo nghề đấu giá.

-       Văn bản xác nhận đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề đấu giá.

-       Phiếu lý lịch tư pháp.

-       Một ảnh màu cỡ 3cm x 4cm.

Về trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá:

Bước 1: Người muốn xin cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá nộp 01 bộ hồ sơ gồm các giấy tờ đã được nêu chi tiết ở trên đến Bộ Tư Pháp. Khi nộp hồ sơ, họ phải đóng lệ phí theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ và thông báo kết quả:

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp sẽ ra quyết định cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá.

Trong trường hợp hồ sơ của người yêu cầu cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá bị thiếu giấy tờ hoặc không đủ điều kiện, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có quyền từ chối hồ sơ đó. Tuy nhiên, họ phải cung cấp lý do từ chối bằng văn bản cho người nộp hồ sơ. Nếu người bị từ chối cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá cho rằng lý do từ chối không có căn cứ, họ có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Quý khách có thể tham khảo thêm bài viết liên quan của chúng tôi: Muốn hành nghề “Đấu giá viên” thì phải làm gì? Cấp thẻ đấu giá viên như thế nào?. Nếu quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc hay câu hỏi pháp lý khác thì vui lòng liên hệ công ty Luật Minh khuê qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng./.