Trong tiến trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, chính sách thuế ngày càng được hoàn thiện nhằm vừa bảo đảm nguồn thu ngân sách, vừa tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển. Thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ là nghĩa vụ tài chính mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô thông qua các cơ chế ưu đãi, trong đó có việc miễn thuế đối với một số khoản thu nhập nhất định. Những quy định này phản ánh định hướng của Nhà nước trong việc khuyến khích đầu tư, thúc đẩy các lĩnh vực ưu tiên và hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh.
1. Các khoản thu nhập được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định mới nhất
Theo Điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 sửa đổi bởi Khoản 2 Điều 2 Luật Quản lý nợ công sửa đổi 2025 và sửa đổi bởi Điều 178 Luật Thi hành án hình sự 2025, Thu nhập được miễn thuế bao gồm nhiều khoản thu nhập phát sinh trong các lĩnh vực mà Nhà nước khuyến khích phát triển. Cụ thể, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến), sản xuất muối.
- Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp.
- Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật. Thu nhập tại khoản này được miễn thuế tối đa không quá 03 năm.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ 30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma túy, người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS) và có số lao động bình quân trong năm từ 20 người trở lên, không bao gồm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản.
- Thu nhập từ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đào tạo nghề nghiệp dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, đối tượng tệ nạn xã hội; hoạt động tổ chức lao động, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân
- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam; khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật. Trường hợp khoản tài trợ nhận được tại khoản này mà doanh nghiệp sử dụng không đúng mục đích thì bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật.
- Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành.
- Thu nhập (bao gồm cả lãi tiền gửi ngân hàng, lãi trái phiếu Chính phủ, lãi tín phiếu kho bạc) từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao trong các trường hợp sau đây:
- Thu nhập của Ngân hàng Phát triển Việt Nam trong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu;
- Thu nhập của Ngân hàng Chính sách xã hội từ hoạt động tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
- Thu nhập của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
- Thu nhập từ hoạt động có thu của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ, tổ chức khác của Nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quy định hoặc quyết định.
- Thu nhập của nhà đầu tư từ lãi trái phiếu Chính phủ Việt Nam.
- Thu nhập của bên cho vay nước ngoài từ lãi, phí phát sinh từ khoản cho vay đối với Nhà nước, Chính phủ Việt Nam.
- Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó đáp ứng tỷ lệ tối thiểu do Chính phủ quy định; phần thu nhập hình thành quỹ chung không chia, tài sản chung không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật về hợp tác xã.
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao công nghệ cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, bao gồm:
- Dịch vụ sự nghiệp công cơ bản, thiết yếu thuộc danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
- Dịch vụ sự nghiệp công mà Nhà nước phải hỗ trợ, đảm bảo kinh phí hoạt động do chưa tính đủ chi phí cung cấp dịch vụ trong giá dịch vụ;
- Dịch vụ sự nghiệp công tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Những quy định về thu nhập được miễn thuế không chỉ góp phần giảm bớt gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp và các tổ chức, giúp họ có thêm nguồn lực để tái đầu tư và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, mà còn tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy đầu tư vào những lĩnh vực được Nhà nước ưu tiên phát triển, khuyến khích đổi mới sáng tạo, nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm, đồng thời góp phần ổn định việc làm, nâng cao đời sống cho người lao động. Từ đó, các chính sách này không chỉ hỗ trợ trực tiếp cho các doanh nghiệp và tổ chức mà còn gián tiếp thúc đẩy sự phát triển đồng bộ của nền kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh quốc gia, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa và góp phần đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội bền vững trong dài hạn.
2. Ai là người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?
Theo khoản 1 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là các tổ chức thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ và phát sinh thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật. Trong phạm vi của Luật này, các tổ chức đó được gọi chung là doanh nghiệp, bao gồm nhiều loại hình khác nhau, cụ thể như sau:
- Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam
Các doanh nghiệp này là những tổ chức được thành lập và hoạt động theo các quy định pháp luật hiện hành của Việt Nam, có tư cách pháp nhân và thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm tạo ra thu nhập. Việc kinh doanh phải phù hợp với ngành nghề đăng ký và tuân thủ các quy định pháp luật về thuế, kế toán và các yêu cầu quản lý khác. Nhóm này bao gồm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và các loại hình doanh nghiệp khác theo pháp luật Việt Nam.
- Doanh nghiệp nước ngoài
Nhóm này bao gồm các doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật nước ngoài nhưng có hoạt động tại Việt Nam, chia thành hai trường hợp:
- Doanh nghiệp có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Đây là những doanh nghiệp sở hữu chi nhánh, văn phòng đại diện, nhà máy hoặc cơ sở kinh doanh ổn định, tham gia trực tiếp vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh và phát sinh thu nhập tại Việt Nam, do đó phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế.
- Doanh nghiệp không có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Những doanh nghiệp này không có chi nhánh hay cơ sở cố định, nhưng vẫn phát sinh thu nhập từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ hoặc hợp đồng với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam. Họ cũng thuộc diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp nhằm đảm bảo công bằng kinh tế và bảo vệ nguồn thu ngân sách quốc gia.
- Hợp tác xã và liên hiệp hợp tác xã
Các hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo Luật Hợp tác xã, tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ để tạo thu nhập. Khi phát sinh thu nhập, các hợp tác xã phải nộp thuế theo quy định. Điều này vừa đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính, vừa bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các thành viên tham gia hợp tác xã.
- Đơn vị sự nghiệp
Các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam nhằm cung cấp dịch vụ công hoặc dịch vụ xã hội, giáo dục, y tế, khoa học – công nghệ… Mặc dù mục tiêu không phải lợi nhuận, nhưng nếu phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, thu nhập này vẫn chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Việc này giúp quản lý công bằng giữa các tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước.
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh
Ngoài các loại hình trên, mọi tổ chức khác nếu tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và có thu nhập chịu thuế đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Điều này bao gồm các tổ chức phi lợi nhuận khi họ kinh doanh tạo thu nhập, các liên hiệp, tổ chức tài chính, hoặc tổ chức quốc tế có thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Việc mở rộng phạm vi thu thuế giúp bảo đảm công bằng trong cạnh tranh và tăng nguồn thu cho ngân sách quốc gia.
Như vậy, phạm vi người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp rất rộng, bao gồm cả doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Việc xác định chính xác đối tượng nộp thuế là cơ sở để quản lý thuế minh bạch, công bằng và hiệu quả, đồng thời góp phần bảo đảm nguồn thu bền vững cho ngân sách nhà nước và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho tất cả các tổ chức tham gia thị trường.
3. Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là gì?
Theo khoản 3 Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là những cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Những cơ sở này là cơ sở pháp lý để xác định nghĩa vụ nộp thuế và thực hiện các quy định pháp luật liên quan tại Việt Nam. Cụ thể, cơ sở thường trú bao gồm các loại sau:
- Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam
Đây là những cơ sở vật chất mà doanh nghiệp nước ngoài trực tiếp sử dụng để sản xuất, kinh doanh hoặc khai thác tài nguyên tại Việt Nam. Các cơ sở này cho phép doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh tế thực tế trên lãnh thổ Việt Nam và phát sinh thu nhập chịu thuế.
- Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp
Những địa điểm này là nơi diễn ra các hoạt động xây dựng, lắp đặt hoặc lắp ráp công trình, thiết bị, máy móc. Khi doanh nghiệp nước ngoài tham gia trực tiếp vào các công trình này tại Việt Nam, các địa điểm đó được coi là cơ sở thường trú vì thông qua chúng doanh nghiệp tạo ra thu nhập tại Việt Nam.
- Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác
Nếu doanh nghiệp nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ tại Việt Nam, dù là trực tiếp thông qua nhân viên hoặc thông qua các đối tác là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam, cơ sở đó vẫn được xem là cơ sở thường trú. Điều này bao gồm các dịch vụ tư vấn, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ chuyên môn hoặc các dịch vụ khác mà doanh nghiệp nhận thù lao từ Việt Nam.
- Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài
Các đại lý được doanh nghiệp nước ngoài ủy quyền để thực hiện các giao dịch, ký hợp đồng hoặc kinh doanh hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam. Đại lý này, nếu thường xuyên thực hiện các hoạt động kinh doanh thay mặt doanh nghiệp nước ngoài, được coi là cơ sở thường trú.
- Đại diện tại Việt Nam
Trường hợp doanh nghiệp nước ngoài có đại diện tại Việt Nam, có thể phân thành hai loại:
- Đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài, trực tiếp thực hiện các giao dịch kinh doanh.
- Đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài, nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam. Cả hai trường hợp này đều được coi là cơ sở thường trú nếu có hoạt động kinh doanh liên tục tại Việt Nam.
- Nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số
Các nền tảng này là kênh thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ cho khách hàng tại Việt Nam. Khi doanh nghiệp sử dụng nền tảng số hoặc thương mại điện tử để tiếp cận thị trường Việt Nam và phát sinh thu nhập từ các giao dịch này, nền tảng đó được xác định là cơ sở thường trú.
Như vậy, cơ sở thường trú là yếu tố quan trọng giúp xác định phạm vi nghĩa vụ thuế và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam. Việc xác định đúng cơ sở thường trú không chỉ đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong quản lý thuế mà còn giúp doanh nghiệp hoạt động hợp pháp, hiệu quả và bền vững trên thị trường Việt Nam.
Kết luận
Các quy định về miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đã góp phần tạo dựng môi trường đầu tư thông thoáng, khuyến khích doanh nghiệp mở rộng hoạt động trong những lĩnh vực Nhà nước ưu tiên và có ý nghĩa xã hội sâu rộng. Việc áp dụng đúng và đầy đủ các quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng tài chính mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, từ đó gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường. Đồng thời, đây cũng là cơ sở quan trọng để bảo đảm sự phát triển hài hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp và mục tiêu phát triển bền vững của nền kinh tế.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900 6162 để được giải đáp.