1. Hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại được hiểu là gì?

Theo quy định của Điều 93 trong Luật Thương mại năm 2005, hàng hóa và dịch vụ được xem là hàng hóa và dịch vụ khuyến mại khi các nhà kinh doanh sử dụng các biện pháp khuyến mãi để thúc đẩy việc mua bán và cung cấp chúng.

Điều này đồng nghĩa với việc hàng hóa và dịch vụ được khuyến mãi phải là những mặt hàng và dịch vụ được kinh doanh theo quy định pháp luật.

 

2. Các loại hàng hóa nào được đăng ký khuyến mại?

Quy định về các mặt hàng và dịch vụ không được áp dụng trong các chương trình khuyến mại được miêu tả trong khoản 1 của Điều 5 của Nghị định 81/2018/NĐ-CP như sau:

- Rượu,

- Xổ số,

- Thuốc lá,

- Sữa thay thế sữa mẹ,

- Thuốc chữa bệnh cho người, bao gồm cả các loại thuốc đã được phép lưu thông theo quy định của Bộ Y tế (ngoại trừ trường hợp khuyến mại cho thương nhân kinh doanh thuốc),

- Dịch vụ khám và chữa bệnh của các cơ sở y tế công lập,

- Dịch vụ giáo dục của các cơ sở công lập và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập,

- Hàng hóa và dịch vụ bị cấm lưu hành tại Việt Nam,

- Các hàng hóa và dịch vụ khác bị cấm khuyến mại theo quy định của pháp luật.

Như vậy, hàng hóa được áp dụng trong các chương trình khuyến mại là những loại hàng hóa không thuộc những trường hợp cấm nêu trên.

 

3. Quy định về hạn mức tối đa về giá trị hàng hóa dịch vụ dùng để khuyến mại

Theo Điều 6 của Nghị định 81/2018/NĐ-CP, việc đặt hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa và dịch vụ sử dụng trong các chương trình khuyến mại được quy định như sau:

- Giá trị của các phần vật chất được sử dụng để khuyến mại cho mỗi đơn vị hàng hóa hoặc dịch vụ không vượt quá 50% so với giá trị ban đầu của đơn vị đó trước khi áp dụng chương trình khuyến mại, trừ những trường hợp được quy định cụ thể tại Khoản 8 của Điều 92 trong Luật Thương mại năm 2005 và các điều khoản khác trong Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

- Tổng giá trị của hàng hóa và dịch vụ được sử dụng trong một chương trình khuyến mại không vượt quá 50% tổng giá trị của các mặt hàng và dịch vụ đó trước khi áp dụng chương trình khuyến mại, trừ những trường hợp được quy định cụ thể tại Khoản 8 của Điều 92 trong Luật Thương mại và các điều khoản khác trong Nghị định 81/2018/NĐ-CP.

- Giá trị của hàng hóa và dịch vụ được sử dụng trong các trường hợp sau:

  + Trong trường hợp thương nhân không tự sản xuất hoặc nhập khẩu trực tiếp hàng hóa hoặc không tự cung cấp dịch vụ được sử dụng để khuyến mại, giá trị được tính dựa trên giá thanh toán của thương nhân để mua hàng hoặc dịch vụ được sử dụng để khuyến mại hoặc giá thị trường của chúng tại thời điểm công bố.

  + Trong trường hợp hàng hoá và dịch vụ được sử dụng để khuyến mại là sản phẩm của chính thương nhân đó, giá trị được tính dựa trên giá thành hoặc giá nhập khẩu của hàng hoá và dịch vụ đó.

- Trong trường hợp tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung (như trong giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại), giới hạn tối đa về giá trị của hàng hoá và dịch vụ sử dụng để khuyến mại là 100%. Sự giới hạn này cũng áp dụng cho các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình và hoạt động xúc tiến thương mại được quyết định bởi Thủ tướng Chính phủ.

- Các chương trình khuyến mại tập trung, như được mô tả trong Khoản 4 của Điều 6 trong Nghị định 81/2018/NĐ-CP, bao gồm:

  + Các chương trình do cơ quan nhà nước (cấp trung ương và cấp tỉnh) tổ chức, có thời gian xác định và áp dụng theo các kỳ như giờ, ngày, tuần, tháng, mùa khuyến mại nhằm thực hiện các chính sách phát triển kinh tế có mục tiêu của Quốc gia hoặc của địa phương. Các chính sách này thúc đẩy việc tổ chức các chương trình khuyến mại tập trung và mở cửa cho tất cả các thương nhân.

  + Các đợt khuyến mại vào các dịp lễ, tết được quy định bởi pháp luật lao động, bao gồm:

    ++ Đợt khuyến mại trước Tết Nguyên Đán kéo dài trong 30 ngày trước ngày đầu tiên của năm theo lịch Âm lịch.

    ++ Các ngày nghỉ lễ và các dịp lễ khác. Thời gian cho mỗi đợt khuyến mại trong các dịp lễ không vượt quá thời gian của các ngày nghỉ và dịp lễ tương ứng, theo quy định của pháp luật lao động.

 

4. Có những hình thức khuyến mại nào theo quy định?

Các loại hình khuyến mại được chỉ định từ Điều 8 đến Điều 15 trong Nghị định 81/2018/NĐ-CP được mô tả như sau:

- Cung cấp hàng mẫu hoặc dịch vụ mẫu để khách hàng dùng thử mà không yêu cầu trả tiền.

- Tặng hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ mà không thu phí.

- Bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ với giá thấp hơn so với giá bán hoặc cung cấp trước đó, áp dụng trong thời gian khuyến mại đã thông báo (được gọi là khuyến mại bằng hình thức giảm giá).

- Bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ kèm theo phiếu mua hàng hoặc phiếu sử dụng dịch vụ.

- Bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ kèm theo phiếu dự thi cho khách hàng để lựa chọn người trúng thưởng theo quy định và giải thưởng đã công bố (hoặc các hoạt động thi và trao thưởng khác tương đương).

- Bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ kèm theo việc tham gia vào các chương trình mang tính may mắn, trong đó việc tham gia chương trình này liên quan đến việc mua hàng hoặc sử dụng dịch vụ và việc trúng thưởng phụ thuộc vào sự may mắn của người tham gia theo quy định và giải thưởng đã công bố (được gọi là chương trình khuyến mại mang tính may rủi).

- Tổ chức các chương trình khách hàng thường xuyên, trong đó việc tặng thưởng cho khách hàng được dựa trên số lượng hoặc giá trị của hàng hóa hoặc dịch vụ mà khách hàng mua, được thể hiện qua thẻ khách hàng, phiếu ghi nhận mua hàng hoặc các phương thức khác.

- Khuyến mại hàng hóa hoặc dịch vụ được thực hiện thông qua sự sử dụng internet, thiết bị điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin.

 

5. Thủ tục đăng ký hoạt động khuyến mại như thế nào?

Các bước thực hiện chương trình khuyến mại được mô tả như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hoạt động khuyến mại

Trước khi bắt đầu chương trình khuyến mại, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ cho chương trình này để đảm bảo hồ sơ đạt yêu cầu và được chấp nhận hợp lệ bởi cơ quan quản lý. Luật sư của Luật Minh Khuê sẽ hướng dẫn doanh nghiệp trong việc này.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký hoạt động khuyến mại

Sau khi chuẩn bị hồ sơ, doanh nghiệp sẽ nộp hồ sơ đăng ký hoạt động khuyến mại tới cơ quan có thẩm quyền, tùy thuộc vào nội dung cụ thể của hồ sơ mà nơi nộp có thể là Sở Công thương hoặc Cục Xúc tiến Thương mại thuộc Bộ Công thương.

Bước 3: Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký hoạt động khuyến mại

Cơ quan đăng ký sẽ tiếp nhận và thẩm định hồ sơ đăng ký hoạt động khuyến mại trước khi quyết định cấp giấy xác nhận cho chương trình này.

Bước 4: Cấp giấy xác nhận cho chương trình khuyến mại

Nếu hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước sẽ cấp phép thông qua giấy xác nhận cho chương trình khuyến mại, xác nhận các nội dung đã được đăng ký.

Bước 5: Thực hiện chương trình khuyến mại

Sau khi được cấp phép, doanh nghiệp sẽ thực hiện chương trình khuyến mại theo nội dung đã được đăng ký và được chấp thuận.

Bước 6: Nộp báo cáo kết thúc chương trình khuyến mại

Doanh nghiệp cần nộp báo cáo kết thúc chương trình khuyến mại trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày kết thúc chương trình, theo các quy định tại Điều 13 của Nghị định 81/2018/NĐ-CP và các quy định khác.

Bước 7: Trích nộp giá trị giải thưởng không có người trúng thưởng

Trong trường hợp không có người trúng thưởng, doanh nghiệp phải trích nộp 50% giá trị giải thưởng vào ngân sách nhà nước, theo các quy định tại Mẫu số 08 của Nghị định 81/2018/NĐ-CP. Cơ quan quản lý sẽ ra quyết định thu nộp và doanh nghiệp phải thực hiện nộp tiền trong thời hạn quy định.

Các tài liệu và chứng từ liên quan đến báo cáo kết quả thực hiện chương trình khuyến mại cần được lưu trữ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật để phục vụ cho việc thanh tra, kiểm tra và giám sát.

Bài viết liên quan: Khuyến mại là gì ? Đặc điểm, các hình thức và thủ tục khuyến mại 

Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!