1. Thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ vào khoản 10 Điều 3 của Luật Thuế Thu nhập Cá nhân 2007, các loại thu nhập từ quà tặng như chứng khoán, phần vốn trong tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản, và tài sản khác phải được đăng ký sở hữu hoặc sử dụng.
Đối với cá nhân cư trú, Điều 18 quy định rằng thu nhập chịu thuế từ thừa kế và quà tặng là phần giá trị tài sản vượt quá 10 triệu đồng nhận được trong từng lần phát sinh. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế là khi tổ chức hoặc cá nhân tặng cho hoặc khi đối tượng nhận quà tặng. Việc xác định thu nhập phải căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm phát sinh. Đối với bất động sản, trị giá đất sẽ được xác định theo Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định. Thuế suất đối với quyền sử dụng đất là 10%.
Đối với cá nhân không cư trú, thuế đối với thu nhập từ quà tặng cũng là 10% của phần giá trị tài sản vượt quá 10 triệu đồng, và thời điểm xác định thu nhập là khi cá nhân làm thủ tục đăng ký quyền sở hữu hoặc sử dụng tài sản tại Việt Nam. Đặc biệt, thu nhập từ thừa kế hoặc quà tặng giữa các đối tượng như vợ chồng, cha mẹ với con cái, ông bà với cháu, anh chị em ruột sẽ được miễn thuế theo quy định của Điều 23 Thông tư 111/2013/TT-BTC, Điều 23 Nghị định 65/2013/NĐ-CP, và khoản 4 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
2. Lệ phí trước bạ
Đất phải chịu lệ phí trước bạ bao gồm các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai 2024, không phân biệt việc đất đã xây dựng công trình hay chưa xây dựng công trình. Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất được xác định dựa trên giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
Trong trường hợp đất được thuê từ Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho toàn bộ thời gian thuê, nếu thời hạn thuê đất ngắn hơn thời hạn quy định tại Bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giá đất tính lệ phí trước bạ sẽ được tính theo công thức:
| Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ | = | Giá đất tại Bảng giá đất / 70 năm | x Thời hạn thuê đất |
Ngoài ra, giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà cũng sẽ dựa trên giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Mức thu lệ phí trước bạ đối với đất hiện tại là 0,5% theo các quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2, khoản 1 Điều 7, và khoản 1 Điều 8 của Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
Lưu ý rằng, trong trường hợp tặng cho đất giữa các đối tượng được quy định, sẽ được miễn lệ phí trước bạ. Cụ thể, các đối tượng được miễn lệ phí trước bạ bao gồm việc tặng cho đất giữa vợ với chồng, giữa cha đẻ hoặc mẹ đẻ với con đẻ, giữa cha nuôi hoặc mẹ nuôi với con nuôi, giữa cha chồng hoặc mẹ chồng với con dâu, giữa cha vợ hoặc mẹ vợ với con rể, giữa ông nội hoặc bà nội với cháu nội, giữa ông ngoại hoặc bà ngoại với cháu ngoại, và giữa anh chị em ruột với nhau. Điều này áp dụng khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng này. Việc miễn lệ phí trước bạ nhằm tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ các quan hệ gia đình trong việc chuyển nhượng tài sản, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho các bên liên quan trong các giao dịch tặng cho đất đai trong phạm vi các mối quan hệ gia đình quy định.
3. Phí công chứng, chứng thực hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Phí công chứng
Khi công chứng các hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất, mức thu lệ phí công chứng sẽ được tính dựa trên giá trị quyền sử dụng đất. Đối với các hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, và kinh doanh, mức thu công chứng sẽ được tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
Cụ thể, theo bảng mức thu quy định tại Thông tư 257/2016/TT-BTC, đối với giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng dưới 50 triệu đồng, mức thu là 50 nghìn đồng. Đối với giá trị từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng, mức thu là 100 nghìn đồng. Đối với giá trị từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng, mức thu là 0,1% của giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch.
Đối với giá trị từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng, mức thu bao gồm 01 triệu đồng cộng với 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng. Nếu giá trị từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng, mức thu là 2,2 triệu đồng cộng với 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng.
Đối với giá trị từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng, mức thu là 3,2 triệu đồng cộng với 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng. Tương tự, đối với giá trị từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng, mức thu là 5,2 triệu đồng cộng với 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng. Cuối cùng, nếu giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng trên 100 tỷ đồng, mức thu là 32,2 triệu đồng cộng với 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng, với mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp.
Phí chứng thực
Mức thu phí chứng thực được quy định cụ thể như sau:
Phí chứng thực bản sao từ bản chính: Đối với mỗi trang bản sao, mức thu là 2.000 đồng. Từ trang thứ ba trở đi, mức thu giảm còn 1.000 đồng/trang, nhưng tổng mức thu không vượt quá 200.000 đồng/bản. Mức thu phí được tính dựa trên số trang của bản chính, tức là số trang của tài liệu gốc được chứng thực.
Phí chứng thực chữ ký: Mỗi trường hợp chứng thực chữ ký sẽ có mức thu là 10.000 đồng. "Trường hợp" ở đây có thể là một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một giấy tờ, văn bản.
Phí chứng thực hợp đồng, giao dịch:
- Chứng thực hợp đồng hoặc giao dịch có mức thu là 50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.
- Phí chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng hoặc giao dịch là 30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.
- Phí chứng thực việc sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực là 25.000 đồng/hợp đồng, giao dịch.
Những mức phí này được quy định theo Điều 4 của Thông tư 226/2016/TT-BTC, nhằm đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thu phí chứng thực các dịch vụ liên quan.
4. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Việc quy định mức thu lệ phí được căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương, cùng với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của khu vực đó. Theo nguyên tắc, mức thu đối với hộ gia đình và cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, phường nội thành của thành phố hoặc thị xã trực thuộc tỉnh sẽ cao hơn so với mức thu tại các khu vực khác. Điều này nhằm phản ánh sự khác biệt về chi phí và dịch vụ trong các khu vực đô thị so với các vùng nông thôn hoặc ngoại thành.
Ngoài ra, mức thu đối với các tổ chức sẽ cao hơn so với mức thu đối với hộ gia đình và cá nhân. Nguyên tắc này được áp dụng để đảm bảo công bằng trong việc thu phí, đồng thời phản ánh sự khác biệt về quy mô và mức độ sử dụng dịch vụ giữa tổ chức và cá nhân. Những quy định này được nêu rõ trong Điểm đ Khoản 2 Điều 5 của Thông tư 85/2019/TT-BTC, nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp lý trong việc thu phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
5. Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu được áp dụng cho việc thực hiện các công việc thẩm định hồ sơ và xác minh các điều kiện cần thiết để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, và tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Phí này bao gồm các trường hợp như cấp giấy chứng nhận lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận, và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp.
Mức thu phí thẩm định sẽ được quy định dựa trên nhiều yếu tố như quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất, và các điều kiện cụ thể của địa phương. Điều này nhằm đảm bảo rằng mức phí phù hợp với khối lượng công việc và yêu cầu thực tế của từng trường hợp.
Lưu ý rằng, mức thu phí thẩm định hồ sơ có thể khác nhau tùy vào từng địa phương, vì các địa phương có thể có các quy định cụ thể để phù hợp với điều kiện thực tế và nhu cầu của khu vực mình. Các quy định này được nêu rõ tại Điểm i Khoản 1 Điều 5 của Thông tư 85/2019/TT-BTC, đã được sửa đổi bởi Thông tư 106/2021/TT-BTC, nhằm đảm bảo tính linh hoạt và chính xác trong việc thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Xem thêm bài viết: Hướng dẫn khai Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng trong trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất
Khi quý khách có thắc mắc về quy định pháp luật, vui lòng liên hệ đến hotline 19006162 hoặc gửi thư tư vấn đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để được tư vấn.