1. Cơ sở pháp lý

Việc quy định các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (VAT) trong năm 2024 dựa trên một loạt các văn bản pháp lý quan trọng, nhằm đảm bảo sự đồng bộ và minh bạch trong việc áp dụng thuế VAT. Các cơ sở pháp lý chính bao gồm:

- Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008: Đây là văn bản pháp lý cơ bản quy định các nguyên tắc và quy định chung về thuế VAT tại Việt Nam. Luật này xác định khung pháp lý cho việc áp dụng thuế suất, các chính sách miễn giảm thuế, và các quy định liên quan đến việc thu nộp và quản lý thuế VAT. Luật Thuế Giá trị gia tăng 2008 đã được sửa đổi và bổ sung để phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu quản lý thuế hiện tại.

- Thông tư 219/2013/TT-BTC: Thông tư này hướng dẫn thi hành Luật Thuế Giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ. Nó cung cấp các quy định chi tiết và hướng dẫn cụ thể về cách áp dụng thuế VAT, bao gồm các mức thuế suất cụ thể cho từng loại hàng hóa và dịch vụ, quy trình kê khai thuế, và các yêu cầu báo cáo thuế. Thông tư 219/2013/TT-BTC là tài liệu quan trọng giúp các doanh nghiệp và cá nhân hiểu rõ hơn về các quy định thuế VAT và thực hiện đúng các nghĩa vụ thuế.

- Nghị quyết 110/2023/QH15: Nghị quyết này quy định về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024, trong đó có đề cập đến các chính sách thuế, bao gồm các mức thuế suất VAT áp dụng trong năm 2024. Nghị quyết này là cơ sở quan trọng để điều chỉnh và cập nhật các mức thuế suất VAT, đảm bảo rằng các chính sách thuế phù hợp với kế hoạch ngân sách và mục tiêu phát triển kinh tế của Nhà nước.

Những văn bản pháp lý này cùng với các hướng dẫn thực hiện liên quan sẽ đảm bảo rằng các mức thuế suất VAT được áp dụng một cách chính xác và công bằng, đồng thời phản ánh đúng tình hình kinh tế và yêu cầu quản lý thuế trong năm 2024.

2. Các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng năm 2024

Căn cứ vào các quy định pháp lý liên quan, bao gồm Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, cùng với các hướng dẫn chi tiết được quy định tại Điều 9, Điều 10, và Điều 11 của Thông tư 219/2013/TT-BTC, cũng như Nghị quyết 110/2023/QH15 về phân bổ ngân sách trung ương năm 2024, các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng trong năm 2024 sẽ được phân chia theo hai giai đoạn cụ thể như sau:

- Giai đoạn từ ngày 01/01/2024 đến ngày 30/06/2024: Trong khoảng thời gian này, các mức thuế suất thuế GTGT sẽ được áp dụng theo bốn mức khác nhau. Cụ thể, các mức thuế suất bao gồm: 0%, 5%, 8%, và 10%. Mức thuế suất 0% thường được áp dụng cho hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu, trong khi mức thuế suất 5% và 8% thường áp dụng cho các hàng hóa và dịch vụ thiết yếu, và mức thuế suất 10% áp dụng cho các hàng hóa và dịch vụ còn lại.

- Giai đoạn từ ngày 01/07/2024 đến ngày 31/12/2024: Bắt đầu từ ngày 01/07/2024, cơ cấu các mức thuế suất sẽ được điều chỉnh. Trong giai đoạn này, có bốn mức thuế suất sẽ được áp dụng, bao gồm: 0%, 5%, 8% và 10%.

Việc phân chia và áp dụng các mức thuế suất theo hai giai đoạn này sẽ giúp điều chỉnh thuế GTGT một cách linh hoạt, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và người tiêu dùng trong suốt năm 2024. Các quy định này được thiết kế để đảm bảo sự ổn định và công bằng trong việc thu thuế, đồng thời phản ánh các mục tiêu kinh tế và ngân sách của chính phủ.

3. Bảng tổng hợp các mức thuế suất GTGT năm 2024

Danh mục hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 0% cụ thể:

STT

Đối tượng

Điều kiện

1

Hàng hóa xuất khẩu gồm:

- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu.

- Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế.

- Hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam.

- Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.

- Các trường hợp được coi là xuất khẩu theo quy định của pháp luật:

+ Hàng hóa gia công chuyển tiếp theo quy định của pháp luật thương mại về hoạt động mua, bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hàng hóa với nước ngoài.

+ Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật.

+ Hàng hóa xuất khẩu để bán tại hội chợ, triển lãm ở nước ngoài.

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu.

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.

- Có tờ khai hải quan theo quy định.

Riêng hàng hóa bán mà điểm giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam, cơ sở kinh doanh (bên bán) phải có tài liệu chứng minh việc giao, nhận hàng hóa ở ngoài Việt Nam như: Hợp đồng mua hàng hóa ký với bên bán hàng hóa ở nước ngoài; hợp đồng bán hàng hóa ký với bên mua hàng; chứng từ chứng minh hàng hóa được giao, nhận ở ngoài Việt Nam như: Hóa đơn thương mại theo thông lệ quốc tế, vận đơn, phiếu đóng gói, giấy chứng nhận xuất xứ…; chứng từ thanh toán qua ngân hàng gồm: Chứng từ qua ngân hàng của cơ sở kinh doanh thanh toán cho bên bán hàng hóa ở nước ngoài; chứng từ thanh toán qua ngân hàng của bên mua hàng hóa thanh toán cho cơ sở kinh doanh.

 

2

Dịch vụ xuất khẩu gồm:

- Dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.

Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Trường hợp cung cấp dịch vụ mà hoạt động cung cấp vừa diễn ra tại Việt Nam, vừa diễn ra ở ngoài Việt Nam nhưng hợp đồng dịch vụ được ký kết giữa hai người nộp thuế tại Việt Nam hoặc có cơ sở thường trú tại Việt Nam thì thuế suất 0% chỉ áp dụng đối với phần giá trị dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam, trừ trường hợp cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất 0% trên toàn bộ giá trị hợp đồng.

Trường hợp, hợp đồng không xác định riêng phần giá trị dịch vụ thực hiện tại Việt Nam thì giá tính thuế được xác định theo tỷ lệ (%) chi phí phát sinh tại Việt Nam trên tổng chi phí. Cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ là người nộp thuế tại Việt Nam phải có tài liệu chứng minh dịch vụ thực hiện ở ngoài Việt Nam.

 

- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.

- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.

Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, ngoài các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên, tàu bay, tàu biển đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục nhập khẩu, khi sửa chữa xong thì phải làm thủ tục xuất khẩu.

 

3

Vận tải quốc tế bao gồm vận tải hành khách, hành lý, hàng hóa theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam, hoặc cả điểm đi và đến ở nước ngoài, không phân biệt có phương tiện trực tiếp vận tải hay không có phương tiện. Trường hợp, hợp đồng vận tải quốc tế bao gồm cả chặng vận tải nội địa thì vận tải quốc tế bao gồm cả chặng nội địa.

- Có hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo chặng quốc tế từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài đến Việt Nam hoặc cả điểm đi và điểm đến ở nước ngoài theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải.

- Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp.

 

4

Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài hoặc thông qua đại lý, bao gồm:

- Các dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ cung cấp suất ăn hàng không; dịch vụ cất hạ cánh tàu bay; dịch vụ sân đậu tàu bay; dịch vụ an ninh bảo vệ tàu bay; soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hóa; dịch vụ băng chuyền hành lý tại nhà ga; dịch vụ phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất; dịch vụ bảo vệ tàu bay; dịch vụ kéo đẩy tàu bay; dịch vụ dẫn tàu bay; dịch vụ thuê cầu dẫn khách lên, xuống máy bay; dịch vụ điều hành bay đi, đến; dịch vụ vận chuyển tổ lái, tiếp viên và hành khách trong khu vực sân đậu tàu bay; chất xếp, kiểm đếm hàng hóa; dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).

- Các dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0%: Dịch vụ lai dắt tàu biển; hoa tiêu hàng hải; cứu hộ hàng hải; cầu cảng, bến phao; bốc xếp; buộc cởi dây; đóng mở nắp hầm hàng; vệ sinh hầm tàu; kiểm đếm, giao nhận; đăng kiểm.

Đối với dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải:

- Dịch vụ của ngành hàng không áp dụng thuế suất 0% được thực hiện trong khu vực cảng hàng không quốc tế, sân bay, nhà ga hàng hóa hàng không quốc tế và đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.

+ Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài phát sinh không thường xuyên, không theo lịch trình và không có hợp đồng, phải có chứng từ thanh toán trực tiếp của tổ chức nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài.

Các điều kiện về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách đi chuyến bay quốc tế từ cảng hàng không Việt Nam (passenger service charges).

- Dịch vụ của ngành hàng hải áp dụng thuế suất 0% thực hiện tại khu vực cảng và đáp ứng các điều kiện sau:

+ Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, người đại lý tàu biển hoặc yêu cầu cung ứng dịch vụ của tổ chức ở nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển.

+ Có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của tổ chức ở nước ngoài hoặc có chứng từ thanh toán dịch vụ qua ngân hàng của người đại lý tàu biển cho cơ sở cung ứng dịch vụ hoặc các hình thức thanh toán khác được coi là thanh toán qua ngân hàng.

 

5

Các hàng hóa, dịch vụ khác, gồm:

- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.

- Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%.

- Dịch vụ sửa chữa tàu bay, tàu biển cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.

 

Danh mục mặt hàng chịu thuế suất 5%

STT

Các mặt hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%

1

Nước sạch phục vụ sản xuất, sinh hoạt

2

Quặng để sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất kích thích tăng trưởng cho cây trồng vật nuôi được quy định cụ thể trong điều luật này.

3

Dịch vụ đào kênh, mương để phục vụ sản xuất nông nghiệp

Dịch vụ sơ chế bảo quản nông nghiệp gồm phơi sấy, xay xát, bảo quản lạnh.

4

Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, hải sản, thủy sản chưa qua chế biến hay chỉ qua sơ chế, bảo quản.

Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến

5

Mủ cao su sơ chế, nhựa thông sơ chế, dây giềng, sợi để đan lưới đánh cá.

6

Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại chưa qua chế biến

Thực phẩm tươi sống chưa làm chín hoặc chế biến thành sản phẩm khác

Lâm sản chưa qua chế biến

7

Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường

8

Sản phẩm bằng đay, cói, tre… và các sản  phẩm thủ công khác làm bằng các nguyên liệu nông nghiệp.

9

Thiết bị, dụng cụ y tế máy móc chuyên dụng dùng trong y tế…

Bông, băng, gạc y tế , thuốc chữa bệnh, đồ bảo hộ y tế…

10

Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập

11

Hoạt động văn hóa, triển lãm, biểu diễn nghệ thuật, giáo dục, thể thao, sản xuất phim, phát hành và chiếu phim.

12

Đồ chơi cho trẻ nhỏ, sách các loại được quy định cụ thể trong điều luật này.

13

Dịch vụ khoa học công nghệ phục vụ cho các hoạt động sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, tư vấn và đào tạo ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ trong kinh tế-xã hội.

14

Bán, cho thuê nhà ở xã hội theo quy định của Pháp luật.

Mức thuế suất 8%

Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 72/2024/NĐ-CP có quy định từ 01/07/2024 các hàng hóa dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% sẽ áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% trừ các hàng hóa dịch vụ được quy định chi tiết tại Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III của nghị định này.

Mức thuế suất 10%

Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế không nằm trong các danh mục hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai tính nộp; danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0%; danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%. 

Xem thêm: Thuế VAT khi đi ăn là 8% hay 10% theo quy định năm 2024?

Quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc. Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất!