Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Doanh nghiệp của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý: 

Luật hải quan 2014

Luật sư tư vấn:

1. Khái quát thủ tục hải quan điện tử (HQĐT)

Theo khoản 23 điều 4 LHQ 2014, thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải. Còn Thủ tục HQĐT” được định nghĩa tại khoản 1 điều 3 NĐ số 08/2015/NĐ-CP là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lý thông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủ tục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.Trong thủ tục HQĐT, người làm thủ tục hải quan phải thực hiện một số các công việc như: Khai và nộp tờ khai hải quan, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế thông qua mạng internet.

Quy định về thủ tục HQĐT được cụ thể hóa trong NĐ số 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành LHQ về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.

2. Khái quát hợp đồng gia công: 

 Theo điều 178 Luật thương mại 2005, Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.

Quan hệ gia công được phát sinh giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công. Trong đó, bên đặt gia công là người có nhu cầu về sản phẩm theo khuôn mẫu. Do đó, bên đặt gia công giao một phần hoặc toàn bộ nguyên vật liệu, có thể là bán thành phẩm, có thể là dây chuyền máy móc cho bên nhận gia công Bên nhận gia công nguyên vật liệu hoặc mua nguyên vật liệu, tổ chức gia công nhằm tạo ra sản phẩm đúng mẫu mã, cách thức theo yêu cầu của bên đặt gia công. Bên nhận gia công phải là thương nhân kinh doanh ngành nghề phù hợp với sản phẩm gia công.

3. Hàng hóa XNK để thực hiện hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài

Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, hàng chế xuất. Bao gồm: “Nguyên liệu, bán thành phẩm, linh kiện, cụm linh kiện trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất để cấu thành sản phẩm xuất khẩu; nguyên liệu, vật tư trực tiếp tham gia vào quá trình gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hoá thành sản phẩm hoặc không cấu thành thực thể sản phẩm; sản phẩm hoàn chỉnh do tổ chức, cá nhân nhập khẩu để gắn vào sản phẩm xuất khẩu, để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu hoặc để đóng chung với sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư mua trong nước, nguyên liệu, vật tư tự cung ứng thành mặt hàng đồng bộ để xuất khẩu ra nước ngoài; vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để bảo hành, sửa chữa, tái chế sản phẩm xuất khẩu; hàng mẫu nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.” Hàng hóa xuất khẩu là những sản phẩm sau quá trình gia công.

4. Thủ tục đối với hàng hoá nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công:

a. Quy định về đăng ký, khai báo hải quan và tiếp nhận hồ sơ

Theo khoản 1, khoản 2 điều 61 TT 38/2015/TT-BTC, thủ tục nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài được thực hiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại Chương II Thông tư này. Giống như thủ tục hải quan chung cho hàng hoá xuất, nhập khẩu, quy trình này gồm các bước: (1) doanh nghiệp điền tờ khai điện tử và nộp hồ sơ cần thiết theo khoản 2 Điều 16 TT số 38/2015/TT-BTC → (2) Hệ thống tự động kiểm tra đánh giá để chấp nhận đăng ký tờ khai → (3) Hệ thống báo cho doanh nghiệp biết đã chấp nhận tờ khai và việc kiểm tra hồ sơ, chứng từ được phía Hải quan thực hiện → (4) Thông quan. Nguyên tắc, thời hạn thực hiện thủ tục giống như hàng xuất khẩu nói chung.

      Địa điểm làm thủ tục nhập khẩu sẽ do tổ chức, cá nhân lựa chọn trong số các Chi cục Hải quan sau: Chi cục Hải quan nơi tổ chức, cá nhân có trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất; Chi cục Hải quan cửa khẩu hoặc Chi cục Hải quan cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa; Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công, sản xuất xuất khẩu thuộc Cục Hải quan nơi có cơ sở sản xuất hoặc nơi có cửa khẩu nhập.

b. Các thủ tục khác cho hàng nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công

Theo Điều 60 LHQ 2014 về trách nhiệm của cơ quan hải quan và cá nhân, tổ chức gia công, ngoài quy trình thủ tục chung cho hàng hoá XNK, loại hình này còn đòi hỏi các thủ tục khác để phục vụ công tác tính thuế. Các thủ tục này được hướng dẫn cụ thể tại NĐ số 08/2015/NĐ-CP:

(i)   Xây dựng định mức thực tế để gia công (Điều 55 TT 38/2015/TT-BTC): Cá nhân, tổ chức gia công xác định định mức thực tế chính xác và đầy đủ theo quy định và phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của các thông số này trước pháp luật.

(ii)  Thông báo cơ sở gia công; nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu ( Điều 56 TT 38/2015/TT-BTC): Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo về địa điểm này theo đầy đủ các tiêu chí luật định; cơ quan hải quan sẽ tiếp nhận thông báo và kiểm tra các tiêu chí đó. Nếu thông tin thiếu hoặc sai, cơ quan hải quan sẽ phản hồi lại để tổ chức, cá nhân bổ sung, sửa đổi thông tin đã nhập trên cổng điện tử.

(iii) Kiểm tra cơ sở gia công; năng lực gia công, sản xuất (Điều 57 TT 38/2015/TT-BTC): Khi rơi vào các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 57 TT 38/2015/TT-BTC, cơ quan hải quan sẽ tiến hành kiểm tra và xử lý theo quy định tại các khoản từ 2 đến 5 của Điều này.

5. Thủ tục đối với hàng hoá xuất khẩu để thực hiện hợp đồng gia công

a.  Xuất khẩu sản phẩm gia công

Khoản 3 Điều 61 TT 38/2015/TT-BTC quy định hồ sơ hải quan, thủ tục hải quan để xuất khẩu sản phẩm gia công thực hiện theo thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu quy định tại Chương II Thông tư này. Theo đó, thủ tục điện tử để xuất khẩu sản phẩm gia công gồm các bước: (1) doanh nghiệp điền tờ khai điện tử và nộp hồ sơ cần thiết theo khoản 1 Điều 16 TT số 38/2015/TT-BTC → (2) Hệ thống tự động kiểm tra đánh giá để chấp nhận đăng ký tờ khai → (3) Hệ thống báo cho doanh nghiệp biết đã chấp nhận tờ khai và việc kiểm tra hồ sơ, chứng từ được phía Hải quan thực hiện → (4) Thông quan. Nguyên tắc, thời hạn thực hiện các thủ tục giống như đối với hàng xuất khẩu nói chung.

b. Xuất khẩu trả lại nguyên liệu, vật tư dư thừa

Việc xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa có liên hệ với công tác kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư/tồn kho nguyên liệu, vật tư tại trụ sở người khai hải quan của cơ quan hải quan. Khi hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực, nguyên liệu, vật tư dư thừa và máy móc, thiết bị cần phải được xử lý trong thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 64 TT 38/2015/TT-BTC. Điều 64 cũng quy định nguyên liệu, vật tư dư thừa, phế liệu, phế phẩm, máy móc, thiết bị thuê, mượn để gia công có thể xử lý theo các cách bán ra thị trường, biếu, tặng, tiêu huỷ tại Việt Nam, chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác hoặc xuất trả lại nước ngoài; trong đó, thủ tục xuất trả nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị tạm nhập gia công ra nước ngoài trong thời gian thực hiện hợp đồng gia công hoặc khi hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực thực hiện như thủ tục xuất trả ra nước ngoài theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 50 NĐ số 08/2015/NĐ-CP.

Trình tự thực hiện: (1) Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan xuất trả nguyên liệu, vật tư, nhập khẩu máy móc, thiết bị thuê mượn để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài khai báo thông tin trên cổng điện tử → (2) Hệ thống tự động kiểm tra đánh giá để chấp nhận đăng ký tờ khai → (3) Hệ thống báo cho doanh nghiệp biết đã chấp nhận tờ khai và việc kiểm tra hồ sơ, chứng từ được phía Hải quan thực hiện → (4) Thông quan.

6. Sự cần thiết của thủ tục HQĐT trên thực tế

Trong những năm qua, khối lượng hàng hóa, dịch vụ XNK, phương tiện vận tải, hành khách xuất nhập cảnh ra vào nước ta, số lượng thương nhân tham gia hoạt động XNK và số lượng tờ khai XNK đều tăng theo hàng năm. Theo dự báo của các ngành chức năng, trong những năm tới các chỉ tiêu này sẽ tiếp tục tăng. Cụ thể:

- Về tình hình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng gia công, sản xuất, xuất khẩu, Cục Giám sát quản lý về hải quan cho biết , năm 2020 hoạt động gia công, nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu phát sinh tại hầu hết các địa bàn cả nước với 10.416 doanh nghiệp (tăng 1,62% so với năm 2019), chiếm 10,97% trên tổng số 94.913 doanh nghiệp XNK (tăng 1,73% so với năm 2019).

- Về kim ngạch XNK, năm 2020, kim ngạch nhập khẩu của doanh nghiệp gia công (và cả sản xuất xuất khẩu, chế xuất) đạt 141,52 tỷ USD,  giảm từ 57,18% xuống 55,81% so với năm 2019. Kim ngạch xuất khẩu gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất đạt 215,20 tỷ USD/274,80 tỷ USD, đạt 78,31%, giữ tỷ lệ tương đương với mức 78,5% năm 2019.

- Về lượng tờ khai XNK của các doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất: Tổng số tờ khai nhập khẩu đạt hơn 3,33 triệu tờ khai, chiếm 52,99% trên tổng lượng tờ khai nhập khẩu (6,30 triệu tờ khai), giảm nhẹ so với tỷ lệ 53,53% của năm 2019. Tổng số tờ khai xuất khẩu gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất đạt hơn 4,46 triệu tờ khai, chiếm 67,32% trên tổng lượng tờ khai xuất khẩu (6,62 triệu tờ khai), giảm so với tỷ lệ 69,18% của năm 2019

Có thể thấy, số lượng tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu và kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu năm 2020 giảm so với năm 2019, điều này được đánh giá là do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 trên toàn cầu. Tuy nhiên xét về bình diện chung gia công vẫn là loại hình chiếm tỉ lệ vượt trội cả về số lượng doanh nghiệp, kim ngạch XNK, lượng tờ khai làm thủ tục hải quan. Do đó, để góp phần nâng cao cạnh tranh trên trường thương mại quốc tế, thủ tục hải quan cần phải đơn giản hóa, hài hòa hóa, giảm thiểu tối đa chi phí trong quá trình làm thủ tục, và HQĐT trở thành giải pháp được nhiều quốc gia áp dụng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê