1.Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC)

APEC được thành lập theo sáng kiến cùa Australia tại Hội nghị bộ trường kinh tô' thương mại và ngoại giao 12 nước khu vực châu Á và Thái Bình Dương được tổ chức tại Canbera (Australia) tháng 11/1989. Với diện tích khoảng hơn 50 triệu km vuông, dân sô' khoảng 2,3 ti người, APEC sẽ là thị trường tiêu thụ rất rộng lớn, một trung tâm công nghiệp hàng đáu của thê' giới với nhiểu thị trường mới dược khai thác bước đầu. APEC không phải là khu vực thương mại tự do hay liên minh thuê' quan mà theo cơ chẻ'" khu vực mờ”, ờ dó việc tự do hoá thương mại diẻn ra thông qua những nồ lực dơn phương cùa các nén kinh tế thành viên (chù nghĩa đơn phương có phôi hợp) và dang cố gáng tiến tới mục tiôu tổng thể rộng lớn không còn thuế quan và thể chế thương mại đẩu tư mờ cừa trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương không muộn hơn nảm 2020 cho các nén kinh tí đang phát triển và nâm 2010 cho các nén kinh tế phát triển.

Sự ra đời của APEC là kết quả cùa sự tâng tnrờng cao liền tục và phát triển nhanh cùa nển kinh tế nhiéu nước ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, xu thế toàn cáu hoá và khu vực hoá, sự phụ thuộc lản nhau ngày càng tăng giữa các nen kinh tố. Những nguyên nhân này dặt ra yêu cẩu phải có một diẻn đàn trong khu vực nhầm phối hợp các chính sách vé kinh tế, thúc đây tự do hoá giữa các nền kinh tê' châu Á - Thái Bình Dương.

Mặc dù APEC cũng có một bộ máy để thực hiộn cơ chế 

phối hợp hoạt động giữa các nttớc thành viên. Tuy nhiôn, cho đến nay APEC cũng mới chỉ dừng lại ở mức độ là một dién đàn dối thoại, trao đổi có tính chất liên khu vực chứ chưa phải là tổ chức quốc tế lien chính phủ với những cam kết ràng buộc. Các phiôn tham vấn (tương tự như các phiên đàm phán minh bạch hoá chính sách tại WTO) dược tổ chức hàng năm, luân phiên giữa các nước thành viên bên lể của Hội nghị APEC nhằm tiến hành rà soát tiến độ thực hiện Kế hoạch hành dộng quốc gia (IAP) - Kế hoạch này do các nước thành vicn APEC xây dựng vã cập nhạt hàng nàm, thể hiên cam kết cùa các thành viên trong các lĩnh vực: Thuế, phi thuế, dịch vụ, đáu tư, thủ tục hải quan, sờ hữu trí tuộ, chính sách cạnh tranh, mua sắm chính phù... Thực tế quá ưình tổn tại của APEC cho thấy diên dàn này ngày càng dược hoàn thiện nâng cao theo hướng nột tổ chức kinh tô' khu vực. Thành viên cùa APEC bao góm không chi những quốc gia phát triển như Mỹ, Nhật Bàn., mà còn có cà những quốc gia dang phát triển như Việt Nam, Indonesia... Một diổm dặc biột khác là trong cơ cấu thành viên của APEC, ngoài các quốc gia còn có một số vùng lỉnh thổ (thực thể phi quốc gia) cùng tham gia như Hổng Kỏng, Đài Loan. Mỗi nước thành viên tùy vào đicu kiện kinh tế cụ thể mà tự để ra chương trình hành động quốc gia (IAP) riêng cho từng giai đoạn nhất định đổ thực hiên những mục tiôu mà APEC đã đé ra.

2.Mục tiêu hoạt động của APEC

Sự ra dời cùa APEC nhầm đạt các mục tiêu chính sau đảy: Thực hiên tự do hoá thương mại và dầu tư hoàn toàn đối với các nưóc công nghiệp phát triển vào năm 2010 và dối với các nước đang phát triển vào năm 2020; tạo thuận lợi cho thương mại và đáu tư trong khu vực phát triển; hợp tác trong lĩnh Vực kinh tế và kĩ thuật nhàm hố ượ lẳn nhau phát triển ổn định và bén vững, phát huy những thành tựu tích cực mà nền kinh tế cùa các nước trong khu vực dã tạo ra vì lợi ích của khu vực và toàn thế giới.

- Cơ cấu tổ chức của APEC

+ Hội nghị thượng đỉnh.

+ Hội nghị bộ trường.

+ Hội nghị các quan chức cao cấp.

+ Ban thư kí.

+ Các ủy ban chuyôn môn.

Trong Tuyên bô' chung cùa Hội nghị cấp cao APEC lán thứ 12 vừa kết thúc tại Xan-ti-a-gỏ (Chi Lê) đã khảng định cam kết đạt dược sự tăng trưởng bèn vững, công bàng, giảm sự chênh léch vổ phát triển kinh tế thông qua việc thực hiện tự do hoá và thuận lợi hoá thương mại và đáu tư, tâng cường an ninh con người, thúc đẩy khả nâng điéu hành và phát triển xã hội dựa trén cơ sở tri thức.

Việt Nam đà trờ thành thành viôn cùa APEC vào nảm 1998. Đổ tham gia một cách hiộu quả với tư cách là thành viên cùa APEC, Việt Nam cẩn xây dựng các phương án, kế hoạch cụ thể, nghiên cứu các lĩnh vực như đáu tư, dịch vụ... để đưa ra các cam kết mờ cửa thị trường, tham gia một số nhóm cồng tác của APEC vé xúc tiến thương mại, khoa học công nghê trong công nghiệp... Thông qua kế hoạch hành động quốc gia (LAP) - một lộ trình đô’ các nén kinh tế APEC thực hiên các mục tiôu vổ tự do hoá thương mại và dáu tư trong khu vực APEC. Trong 7 nên kinh tế thành viên được đánh giá vé IAP tại Hội nghị quan chức cao cấp APEC lán thứ nhất tổ chức tại Hàn quốc bao gớm: Việt Nam, Philippine, Bruney,Indonesia, Malaysia, Nga, Papua New Guinea, Việt Nam được đánh giá cao vì đà đạt được những tiến bộ lớn ưong việc thực hiộn các mục tiêu cùa AFEC liên qua đến các lĩnh vực: thuê' quan, các biên pháp phi quan thuế, dịch vụ, đầu tư, thủ tục hải quan, chính sách cạnh ữanh... mạc dù trong hơn 15 năm cài cách, Viêt Nam đã phải dương đáu với nhiẻu thách thức ưong quá trình chuyển dổ. từ nền kinh tế tạp trong sang nén kinh tế thị trường định hưóng xã hội chù nghĩa. 

3. Liên minh Châu Âu 

Liên minh châu Âu là tổ chức quốc tế "siêu quốc gia" có tính chất khu vực bao gồm 25 quốc gia thành viên đều thuộc châu Ầu. Với 25 thành viên, dân số 456 triệu người, diộn tích 3.976.372 km vuông, tổr.g GDP của EU (năm 2003) khoảng 10.970 ti USD chiếm khoảng 27,8% GDP thế giới, ngang GDP cùa Mỹ (10.881 ti USD), gấp hơn hai lấn GDP cùa Nhạt Bản (4.326 tì USD),"’ Liên minh châu Âu là một trong những khối kinh tế mạnh nhất hành tinh.

Hiệp ước Mastric thành lập Liên minh châu Âu (bất đáu có hiệu lực ngày 01/11/1993) quy định viêc xây dựng Liên minh châu Âu dựa trên 3 trụ cột: Trụ cột cộng đổng gổm Cộng đổng than, thép châu Âu (đã chấm dứt sự tổn tại vào nãm 2001 sau 50 nãm hoạt đồng), Cộng đóng kinh tố châu Âu, Cộng dồng nâng lượng nguyên từ châu Âu và hai trự cột liên chính phủ gồm Chính sách đối ngoại và an ninh chung, Hợp tác trong lình vực nội vụ và tư pháp.

Cơ cấu của Liên minh châi Âu bao gổm:

-     ủy ban châu Âu;

-     Hội đóng châu Âu;

-    Hội đổng Liẻn minh châu Âu (Hội đổng các bộ trường cùa Liên minh châu Âu);

-     Nghị viện châu Âu;

-     Toà án cộng đổng châu Âu;

-     Toà kiểm toán;

-     Ban thư kí.

So sánh với nhiều thiết chế kinh tế quốc tế toàn cấu cũng như khu vực, có thể nói Liên minh châu Âu hiện là tổ chức quốc tè' có hoạt động hợp tác kinh tế toàn diện và hiộu quả nhất. Nếu như cấp độ hợp tác kinh tế quốc tẻ' của ASEAN mới dang ở mức khu vực mậu dịch tự do thì Liên minh châu Âu đã đạt tới mức độ cao nhất, đó là liên minh kinh tế - tiổn tộ. VỔ thương mại, EƯ hướng tới việc xoá bỏ các hạn chế trong thương mại, hạ thấp rào cản thuế quan, tạo điếu kiên thuận lợi cho thương mại quốc tế. Đối với thị trường nội địa, EU thực hiộn viêc tự do lưu thông lao động, vốn, hàng hoá và dịch vụ, tạo lập thị trường chứng khoán và thị trường tài chính dược hội nhập hoàn toàn.

Ngày 29/10/2004, Hiến pháp mới cùa Liên minh châu Âu dược 25 vị nguyên thù quốc gia kí tại Rỏma là bước tiến quan trọng sau khi EU được mờ rộng lẩn thứ 5 (lẩn 1 vào nãm 1973, lẩn 2 vào năm 1981, lán 3 vào nâm 1986, lán 4 vào nâm 1995, lán 5 vào nảm 2004) với 3 mục ticu: minh bạch hơn, dàn chủ hơn và hiộu quả hơn. Tổ chức cơ cấu của EU cũng sẽ dược điổu chỉnh theo Hiến pháp mới. 

Nam chính thức được xác lập từ nâm 1990. Sự ra dời của Hiệp định khung vé hợp tác vào ngày 17/7/1995 đánh dấu bước hợp tác giữa 2 bèn. Tháng 1/1996, Vản phòng thường trực cùa ủy ban châu Âu tại Viêt Nam đã đi vào hoạt dộng. Quan hệ buôn bán 2 chiêu tăng mạnh qua các nảm. Kim ngạch thương mại giữa Việt Nam và EU tâng nhanh trong những nãm gán đây, từ gán 3;6 ti USD nâm 1999 lên 6,33 tì USD nam 2002, nãm 2004 tổng kim ngạch đạt 7,47 tỉ USD trong đó Việt Nam xuất khẩu khoảng gấn 5 tỉ USD, nhập khẩu 2,51 ù USD và Việt Nam liên tục xuất siêu vào EU.°’ Hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang EU gia tãng tương dối 6n định do Viột Nam được hưởng chế độ GSP (chế dộ ưu đãi thuế quan phổ cặp) và khả năng cạnh tranh của các sàn phẩm hàng hoá Việt Nam ngày càng tăng.

Việc EU mờ rông cũng có một số tác dộng tích cực tới Việt Nam do một bộ phận các thành viôn mới cùa EU đã từng hợp tác, giúp đỡ Việt Nam trẽn cơ sờ cùa mối quan hệ giữa các nước XHCN cũ có từ nhiều thập ki trước (7/10 thành viên mới của EU thuộc hẻ thống XHCN ờ Đông Âu và Liên xỏ cũ). Các thoả thuận gần dãy giữa Viột Nam và EU như: Thoả thuận vẻ việc bò hạn ngạch dèt may Việt Nam xuất khẩu vào EU từ 01/01/2005, Thoà thuận Việt Nam - EU tại Hà Nội về việc Viột Nam gia nhập vào WT0... cho thấy triển vọng ngày càng tốt đẹp trong hợp tie kinh tế giữa hai bên. 

4.Hiệp hội các nước Đông Nam Á

ASEAN là tổ chức quốc tế liên chính phù có tính chất khu Vực dược thành lạp ngày 8/8/1967 trên cơ sở của bàn Tuyên bố ASEAN (còn được gọi là tuyên bố Báng cốc) dược bộ trưởng ngoại giao 5 nước là Indonesia, Malaysia, Philippine, Singapore và Thái Lan thông qua tại Thái Lan. Mục đích của ASEAN là 'Thúc đẩy sự tâng trưởng kinh tế, tiến hộ xã hội và phát triển vân hoá trong khu vực thớng qua các nỗ lực chung trẽn tinh thán bình đẳng và hợp tác nhảm tăng cường cơ sở cho một cộng đổng các quốc gia Dông Nam Á hoà hình và thịnh vượng".

Khác với Liên minh châu Âu, các nước thành viên ASEAN không có sự đổng nhất vé thể chế chính trị và trình dô phát triển kinh tế. Nếu như Singapore, Thái Lan... dà trờ thành những nước cởng nghiệp mới thì Việt Nam. Lào... trình độ phát triổn cõng nghiệp vần còn thấp. Tổng thu nhập quốc dân tính trốn dấu người năm 2000 của Singapore xếp thứ 19 trôn thế giới trong khi Viột Nam dứng ờ vị trí 164, Lào là 178... Tuy nhiên, trong gẩn 40 nâm tón tại, ASEAN ngày càng chứng tỏ uy tín, ảnh hường của mình dối với các thành vién cũng như dối với các quốc gia ngoài ASEAN. Hiên nay, với 10 thành viên. ASEAN dã trờ thành thị trường khu vực rộng lớn với dân số 490 triộu người, diên tích khoảng 4,2 triệu kilômét vuông. ASEAN có tì trọng xuất khẩu lớn nhất so với các khới kinh tế thương mại khác của các nước dang phát triển. Tốc độ tãng trường kinh tô' liốn tục và tương đối ổn định của các nước thành viên ASEAN trong nhiéu nãm qua là kết quả của việc triển khai thực hiện dường lối phát triển kinh tế nâng động và phù hợp, đó là sự chuyển hướng từ công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu sang công nghiộp hoá hướng vổ xuất khâu. 

Mặc dù hợp tác kinh tế chính là mục tiêu quan trọng trong ASEAN nhưng vi nhiêu nguyên nhân khác nhau mà trong thạp niên đổu tiên khi ASEAN mới ra đời, hợp tác về kinh tế thương mại hầu như chưa được chú trọng. Tại Hội nghị thượng đỉnh ASEAN lán thứ nhất tổ chức ờ Ba li, những người đứng đắu các quốc gia ASEAN khi đó dã chì rõ rằng hợp tác kinh tế thương mại là lĩnh vực hợp tác quan trọng giữa các nước thành viên. HiỂp định vể ưu đãi thương mại (PTA) ra đời vào nãm 1977 tại Manila nhàm tự do hoá thương mại và dẩy nhanh hoạt đông thương mại trong nội bộ khu vực. Hội nghị cấp cao ASEAN lán thứ 4 được tiến hành ở Singapore dã đánh dấu một óước phát triổn mới trong hợp tác kinh tế thương mại của Tổ chức này. Theo Tuyên bố Singapore, mậu dịch tự do trong nội bộ khu vực sẽ dược thực hiên vào nảm 2008 (sau dó dã dược rút ngắn vào năm 2003) với mục tiêu cụ thể là: Tâng cường tự do hoá thương mại nội bộ khu vực bàng cách loại bò các hàng rào thuế quan và phi thuế quan, tảng cường thu hút dầu tư nước ngoài vào khu vực bàng việc tạo dựng một khu vực đẩu tư tự do và sẽ làm cho ASEAN thích nghi với những điểu kiên kinh tế quốc tế luồn thay đổi, đạc biột là trong xu thế tự do hoá thương mại thê' giới. Hội nghị này dã có một số quyết dinh quan trọng liôn quan đến cơ cấu tổ chức của ASEAN và đạc biệt là quyết định thành lập Khu vực mâu dịch tự do ASEAN (AFTA) - Bước ngoật trong sự phát triển hợp tác kinh tế cùa Tổ chức. Mục tiêu thực sự của ASEAN trong việc thành lập AFTA khỏng chì là thúc đẩy các luổng thương mại giữa các nước thành viên mà còn tăng cường sức cạnh tranh của cà cộng đổng và bàng cách đó tăng sức hấp dẫn của khu vực như một điểm đến đầu tư cùa các nhà đẩu tư trong và ngoài ASEAN.

Hiên nay, tiến độ thực hiên AFTA cùa các thành viên mới cùa ASEAN đang bước vào giai đoạn cuối. Riẻng 6 thành vicn cũ của ASEAN dã thực hiện xong các nghĩa vụ cùa họ trong AFTA từ 01/01/2003. Sau đó. một sô’ diều ước quốc tế trong lình vực kinh tỗ' - thương mại dã được các nước ASEAN tiếp tục kí kết và triền khai thực hiộn như: Hiộp định khung về khu vực dầu tư ASEAN nãm 1998 (Hiệp định A1A), Hiệp định khung ASEAN vể hợp tác trong lĩnh vực dịch vụ nãm 1995 (Hiệp định AFAS)...

Các hoạt động hợp tác kinh tế thương mại của ASEAN còn được thực hiộn thõng qua một số chương trình như: Chương trình hợp tác vể hàng hoá; chương ưình hợp tác trong lĩnh vực hải quan; chương trình hợp tác trong lĩnh vực công nghiệp; chương trình hợp tác trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp và lương thực; chương trình hợp tác vổ dầu tư; chương trình hợp tác trong lình vực dịch vụ; chương trình hựp tác trong lình vực tài chính ngân hàng. Hiên nay, thương mại nội khối ASEAN cũng đã có sự tàng lôn đáng kể song tì trọng chung cùa thương mại nôi khới ASEAN vản còn tương đối thấp và chi chiếm gắn 1/5 tổng thương mại ASEAN. Thực tế này đòi hòi các nước ASEAN phài quyết tâm cải thiên hơn nữa hiệu quả hợp tác kinh tẻ’ thương mại ưong chính ASEAN.

Là khu vực có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thê' giới, Hội nghị cấp cao ASEAN X được tổ chức tại Viên Chăn (Lào) tháng 11/2004 tiếp tục thào luận và xây dựng lộ trình hướng tới cộng đổng ASEAN đoàn kết, vũng mạnh, nâng động trên cơ sở tảng cường hơn nữa sự hợp tác vổ an ninh, chính trị. kinh tế, văn hoá, xâ hội trong bối cành tình hình thế giới và khu vực có nhiểu biến dông do hậu quà của khủng bô' quốc tế, xung đột tôn giáo, xu hưóng li khai... ASE?\N cũng đang đàm phán để kí kết các hiệp định thương mại tự do (FTA) và tăng cường hợp tác kinh tế chặt chẽ hơn với các nước như Trung Quốc. Ấn Độ, Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia... và bắt dáu tham ,<hảo ý kiến Hoa Kỳ và Lién minh châu Âu nhàm đạt cơ sè cho các FTA trong tương lai. Tiến trình đàm phán với Trung Quốc tiến xa nhất với viộc kí kết Hiệp định hợp tác kinh tế toàn diên vể thương mại hàng hoá ASEAN - Trung Quốc.

5. Khu vực mậu dịch tự do Bắc Mỹ 

NAFTA ra dời trẽn cơ sờ của Hiộp định về khu vực mậu dịch tự do dược kí kết vào nám 1992 giũa ba quốc gia: Hoa Kỳ, Canada và Môhicô. Hiệp định chính thức có hiệu lực kể từ tháng 01/01/1994. Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ có nguổn gốc từ Hiệp dịnh thương mại tự do giữa Hoa Kỳ và Canada (có hiệu lực từ 01 A)l/1989). Đây là Hiệp định tổng thể toàn diện điổu chình thương mại hàng hoá, dịch vụ cũng như dầu tư và sờ hữu trí tuệ. NAFTA không chi quy định việc loại bò tất cả thuế quan trong nội bộ khu vực không chậm hơn trong 15 nảm và loại bò cơ bản phần lớn tất cả các hàng rào phi quan thuế mà Hiệp định này còn bao gổm các quy định tông thổ vổ cả việc đối xừ với đầu tư nước ngoài, mua sấm chính phủ, thương mại dịch vụ, thủ tục hải quan, tiêu chuẩn kĩ thuật, sờ hữu trí tuộ, thương mại hàng nông sản, nâng lượng và các hoá chất cơ bàn, việc xuất nhập cảnh tạm thời vì mục dích kinh doanh, khiếu nại, kháng cáo ưong  các vụ việc về bán phá giá và ihuế đối kháng và một cơ chế giải quyết ưanh chấp toàn diâi liên quan tới các bất đổng giữa các chính phủ vé việc áp dụng hay giải thích các quy định của NAFTA.

Bôn cạnh việc tuân thủ các tiêu chuẩn của GATT đối với các hiệp định tự do thương mại, NAFTA được thiết kế để phù hợp chung với GATT 1994 và các hiệp định khác cùa WTO (mặc dù cho tới khi NAFTA có hiệu lực, các hiệp định này vản chưa được kí kết). T-ico Điổu 103 cùa Hiệp định NAFTA nếu không có sự nhất quán giữa NAFTA với GATT và các hiệp định khác thì nói chung các ben SC áp dụng các quy định cùa NAFTA. Nói cách khác, NAFTA sỗ được ưu tiên thi hành khi có sự xung đột giữa các quy định của NAFTA với các quy định tương ứng trong GATT hoặc trong các hiệp định khác cùa WT0. Tuy là hiệp định toàn diện, tổng thổ nhưng NAFTA cũng còn có một số hạn chế như không quy định vổ việc dịch chuyển lao động, không xử lí vấn dé nhập cư bất hợp pháp, tỉ giá hối đoái...

Hiệp định NAFTA dản dến sự ra đời của một trong những khối kinh tế lớn nhất toàn cầu với với diên tích lảnh thổ 21,3 triệu km, dần số khoảng 278 triệu người, GDP năm 2002 đạt tới 11.400 tì USD. NAFTA ra đời góp phần nâng cao tiềm lực kinh tế cho các quốc gia Bắc Mỹ và tạo sức mạnh cạnh tranh đáng kể cho khói kinh tế này trước xu hướng tự do hoá thương mại ngày càng gia tàng.

Cơ quan chính của NAFIA là ủy ban thương mại bao gồm các bộ trường hoặc quan chức cấp nghị viộn cùa các quốc gia thành viên. Cơ quan này cũng có chức năng giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa các thành vièn trong quá trình giải thích và thực hiện Hiệp định. Ngoài ra, Hiộp định NAFTA còn quy định về cơ cấu, tổ chức và nhiệm vụ cùa một số cơ quan khác trong NAFTA như: Ban thư kí, Ban hội thẩm..

Luật Minh Khuê (sưu tầm và biên tập)