1. Các trường hợp được hưởng bảo hiểm xã hội một lần ?

Luật Minh Khuê, tư vấn và hỗ trỡ khách hàng về điều kiện và thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội một lần ? Các trường hợp được hưởng bảo hiểm xã hội một lần ? Hồ sơ đăng ký hưởng trợ cấp một lần gồm những gì ? theo quy định của pháp luật hiện hành như sau:

Trả lời:

Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần được quy định như sau trongnghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật bảo hiểm xã hội

" Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;"

Theo đó có 4 trường hợp đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần là:

- Trường hợp thứ nhất là người lao động đóng bảo hiểm chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm và đã đủ tuổi hưởng lương hưu rồi

- Trường hợp thứ hai là sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

- Trường hợp thứ ba là ra nước ngoài để định cư

- Trường hợp thứ tư là người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế

Theo đó người lao động cần lưu ý là trường hợp người lao động đủ 20 năm đóng bảo hiểm mà chưa đủ tuổi hưởng lương hưu đã nghỉ việc thì phải chờ đến khi đủ tuổi hưởng lương hưu thì được hưởng lương hưu hàng tháng chứ không được hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội một lần được quy định trong Luật bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

" Điều 109. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.

5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này."

Theo đó người lao đông cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần

- Sổ bảo hiểm xã hội một lần

- Một số giấy tờ chứng mình khách tùy từng trường hợp khác nhau.

>> Xem thêm:  Sổ bảo hiểm xã hội được bảo lưu trong trường hợp nào ?

2. Hưởng bảo hiểm xã hội một lần cần giấy tờ gì ?

Kính gửi Luật sư công ty Luật Minh Khuê. Luật sư cho em hỏi khi làm thủ tục thanh toán bhxh 1 lần có cần mang theo quyết định được hưởng trợ cấp thất nghiệp không. Và có cần chốt những tháng chưa hưởng thất nghiệp không.

Hưởng bảo hiểm xã hội một lần cần giấy tờ gì ?

Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Căn cứ theo quy định tại điều 109 Luật bảo hiểm xã hội 2014 thì hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần bao gồm:

Điều 109. Hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần

1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

3. Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

a) Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

b) Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

c) Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

4. Trích sao hồ sơ bệnh án trong trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 60 và điểm c khoản 1 Điều 77 của Luật này.

5. Đối với người lao động quy định tại Điều 65 và khoản 5 Điều 77 của Luật này thì hồ sơ hưởng trợ cấp một lần được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

Như vậy, căn cứ theo những quy định trên thì hồ sơ xin hưởng bảo hiểm xã hội một lần thì không yêu cầu phải nộp quyết định đã hưởng bảo hiểm thất nghiệp hoặc chốt thời gian đã hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Thời gian đã được hưởng và thời gian chưa hưởng bảo hiểm thất nghiệp đã được cơ quan bảo hiểm xã hội ghi nhận trong sổ bảo hiểm xã hội của bạn.

>> Xem thêm:  Cách tính bảo hiểm xã hội một lần ? Hồ sơ cần nộp cho cơ quan Bảo hiểm xã hội để hưởng chế độ ?

3. Hướng dẫn cách tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có vướng mắc mong quý công ty tư vấn giúp tôi như sau: Tôi làm việc cho doanh nghiệp có đóng bảo hiểm từ tháng 11/2013 đến tháng 05/2017. Tôi đã chấm dứt hợp đồng và được hưởng bảo hiểm thất nghiệp 03 tháng. Đến nay đã được gần 01 năm kể từ ngày chấm dứt hợp đồng. Nay tôi muốn hưởng bảo hiểm xã hội một lần có được không ạ? Và số tiền tôi được hưởng là bao nhiêu? Sau khi tôi nhận bảo hiểm xã hội một lần nếu có nhu cầu đi làm lại thì có được phép tham gia bảo hiểm xã hội nữa hay không ạ?
Mong sớm nhận được tư vấn từ quý công ty, tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về mức bảo hiểm xã hội một lần được tính như sau:

"2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội."

Do thông tin bạn cung cấp không có mức lương cụ thể là bao nhiêu, vì vậy, bạn sẽ căn cứ vào cách tính dưới đây để tính bảo hiểm xã hội một lần như sau:

Trước hết, bạn cần tính mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 11 năm 2013 đến hết tháng 05 năm 2017. Căn cứ theo quy định tại Thông tư 35/2019/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đã đóng bảo hiểm xã hội:

Tiền lương tháng đã đóng bảo hiểm xã hội đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư này được điều chỉnh theo công thức sau:
Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội sau điều chỉnh của từng năm=Tổng tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của từng nămxMức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng
Trong đó, mức điều chỉnh tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội của năm tương ứng được thực hiện theo Bảng 1 dưới đây:

Bảng 1:

Năm

Trước 1995

1995

1996

1997

1998

1999

2000

2001

2002

2003

2004

2005

2006

2007

Mức điều chỉnh

4,85

4,12

3,89

3,77

3,50

3,35

3,41

3,42

3,29

3,19

2,96

2,73

2,54

2,35

Năm

2008

2009

2010

2011

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

Mức điều chỉnh

1,91

1,79

1,64

1,38

1,26

1,18

1,14

1,13

1,10

1,06

1,03

1,00

1,00

Như vậy, mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần của bạn được tính như sau:Trường hợp của bạn đã đóng được 02 tháng bảo hiểm xã hội trước năm 2014, do đó, hai tháng đóng bảo hiểm xã hội trước

>> Xem thêm:  Sảy thai có được nghỉ chế độ dưỡng sức không?

4. Cách nhận tiền bảo hiểm xã hội một lần theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành ?

Chào luật sư. Em muốn hỏi, em làm công ty cũ được 3 năm nghỉ việc từ tháng 7/2017 tơí nay em muốn rút tiền bhxh, nhưng hiện tại em mới bắt đầu xin việc mới và chuẩn bị kí hợp đồng ngày 18/7/2018, vậy em muốn rút tiền bảo hiểm xã hội ơ công ty cũ thì có được k ạ. Mong luật sư tư vấn giúp. Em cảm ơn.

CÁCH NHẬN TIỀN BẢO HIỂM XÃ HỘI MỘT LẦN  THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

Luật sư tư vấn chế độ bảo hiểm xã hội một lần, gọi: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần:

Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau:

Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu....

Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;...

Đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn nghỉ việc từ tháng 7/2017 đến nay (7/2018) và chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm bạn có thể căn cứ theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP tới thời điểm hiện tại là 7/2018 đã đủ một năm kể từ ngày bạn nghỉ việc bạn có thể làm thủ tục rút bảo hiểm một lần.

Cách tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần:

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm, cụ thể có hai mốc tính như sau:

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

Mức hưởng = 1,5 x số năm đóng BHXH trước 2014 x Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Mức hưởng = 2 x số năm đóng BHXH từ năm 2014 x Mức lương bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.

Thủ tục và hồ sơ đăng ký hưởng bảo hiểm xã hội một lần:

+ Hồ sơ hưởng BHXH 1 lần:

Sổ BHXH;

Đơn hưởng bảo hiểm xã hội một lần (mẫu 14-HSB);

Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần thuộc các trường hợp tại điểm a, c, d khoản 1 Điều 8 nghị định 115/2015/NĐ-CP (theo hướng dẫn tại Điều 109 Luật BHXH năm 2014 và Điều 20 quyết định 636/QĐ-BHXH).

+ Thủ tục hưởng BHXH 1 lần:

Nơi nộp: Bảo hiểm xã hội quận/huyện, tỉnh nơi cư trú;

Thời gian giải quyết:

Theo khoản 4, điều 110, Luật BHXH 2014 quy định:

4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, sau khi bạn hoàn tất hồ sơ hợp lệ thì bạn sẽ nhận được tiền bảo hiểm trong khoảng 10 ngày kể từ ngày cơ quan bảo hiểm nhận được hồ sơ hợp lệ.

>> Xem thêm:  Thủ tục, hồ sơ liên quan đến việc rút bảo hiểm xã hội một lần ?

5. Có thể rút bảo hiểm xã hội một lần khi có hai Sổ bảo hiểm xã hội ?

Chào luật sư, hiện tại em đóng bảo hiểm xã hội được 02 năm 05 tháng và đã nghỉ việc đến nay được 11 tháng. Khi em qua làm công ty mới, thì công ty đã đăng ký bảo hiểm xã hội cho em với một số sổ khác. Vậy luật sư cho em hỏi, khi đủ 12 tháng sau khi nghỉ việc, em có thể rút tiền bảo hiểm xã hội của công ty cũ không ạ?
Mong luật sư trả lời giúp em, em xin chân thành cảm ơn!

Có thể rút bảo hiểm xã hội một lần khi có hai Sổ bảo hiểm xã hội?

Luật sư tư vấn pháp luật lao động, BHXH trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ theo khoản 1 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về bảo hiểm xã hội một lần, theo đó, các trường hợp được hưởng bảo hiểm xã hội một lần như sau:

"a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Ra nước ngoài để định cư;

c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu."

Như vậy, các trường hợp đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần gồm:

Thứ nhất, đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội mà không tiếp tục tham gai bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Thứ hai, lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Thứ ba, người lao động sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

Thứ tư, người lao động ra nước ngoài để định cư;

Thứ năm, người lao động là người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

Như vậy, căn cứ theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã đóng bảo hiểm xã hội được 02 năm 05 tháng và đã nghỉ việc đến nay được 11 tháng. Khi bạn qua làm công ty mới, thì công ty đã đăng ký bảo hiểm xã hội cho bạn với một số sổ khác. Nếu trong trường hợp bạn chưa đi làm việc ở bất kỳ công ty nào sau 01 năm nghỉ việc thì bạn sẽ thuộc trường hợp thứ ba nêu trên và bạn có thể nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi bạn đang cư trú (có thể là thường trú hoặc tạm trú) để yêu cầu giải quyết.

Tuy nhiên, theo thông tin bạn cung cấp, mặc dù bạn đã nghỉ việc ở công ty cũ và ở công ty cũ này bạn đã đóng được 02 năm 05 tháng bảo hiểm xã hội nhưng bạn đã đi làm việc ở công ty mới và cũng đã tham gia bảo hiểm xã hội với số Sổ Bảo hiểm mới. Nhưng hai Sổ bảo hiểm xã hội của bạn đều cùng thông tin về Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân của bạn. Lúc này, nếu bạn nộp hồ sơ tới cơ quan bảo hiểm thì cán bộ bảo hiểm xã hội sẽ xác nhận được bạn đang có hai số Sổ bảo hiểm xã hội, đồng thời xác nhận được bạn đang đóng bảo hiểm xã hội, bạn đã tham gia bảo hiểm xã hội trước khi đủ 01 năm sau khi nghỉ việc. Do đó, tại thời điểm hiện tại bạn chưa đủ điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định, nên bạn không thể rút tiền bảo hiểm xã hội ở công ty cũ. Trong trường hợp này, bạn nên yêu cầu công ty hoặc chính bạn đi làm thủ tục gộp hai Sổ bảo hiểm xã hội thành một sổ duy nhất để thuận tiện cho bạn giải quyết các quyền lợi liên quan đến bảo hiểm xã hội về sau.

>> Xem thêm:  Đóng bảo hiểm xã hội bao lâu thì được hưởng chế độ thai sản?

6. Quy định về hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Tôi đã chốt bảo hiểm xã hội vào 5/2017 và bây giờ muốn rút tiền bảo hiểm thì có được không? Và hồ sơ bao gồm những gì ?
Mong nhận được sự phản hồi sớm từ công ty, tôi xin cảm ơn!

Quy định về hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội một lần ?

Trả lời:

Điểm b khoản 1 điều 8 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định:

1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

Như vậy, theo quy định của pháp luật, sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội thì sẽ được giải quyết bảo hiểm xã hội một lần. Đối chiếu với trường hợp của bạn, thì bạn có thể làm hồ sơ để được giải quyết hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần:

Theo khoản 2, điều 77 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì mức hưởng bảo hiểm xã hội được xác định như sau:

- 1,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

- 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

- Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Thủ tục hưởng bảo hiểm xã hội một lần:

Theo điều 106 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 thì bạn cần nộp 1 bộ hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Hồ sơ bao gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội.

- Đơn đề nghị hưởng bảo hiểm xã hội một lần của người lao động.

- Đối với người ra nước ngoài để định cư phải nộp thêm bản sao giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam hoặc bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng một trong các giấy tờ sau đây:

+ Hộ chiếu do nước ngoài cấp;

+ Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

+ Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài; giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

Thời gian giải quyết và nhận bảo hiểm xã hội một lần:

Khoản 4 điều 110 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối vớitrường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, sau khi bạn hoàn tất hồ sơ hợp lệ thì bạn sẽ nhận được tiền bảo hiểm chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cơ quan bảo hiểm nhận được hồ sơ hợp lệ

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quy định mới về bảo hiểm xã hội 1 lần đối với người tham gia bảo hiểm tự nguyện ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Nghỉ hưu trước tuổi có được chính sách tinh giản biên chế?

Trả lời:

Điểm g Khoản 1 Điều 6 quy định về trường hợp tinh giản biên chế: Có 2 năm liên tiếp liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế, mà trong từng năm đều có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật BHXH, có xác nhận của cơ sở KCB và của cơ quan BHXH chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật hoặc trong năm trước liền kề tại thời điểm xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Luật BHXH, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

Câu hỏi: Đối tượng áp dụng để nghỉ hưu trước tuổi theo chính sách tinh giản biên chế?

Trả lời:

Điều 2 Nghị định số 108 quy định về đối tượng áp dụng: (1). CBCC từ Trung ương đến cấp xã; (2). Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; (3). Người làm việc theo chế độ HĐLĐ không xác định thời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và theo các quy định khác của pháp luật;…

Câu hỏi: Chính sách về hưu trước tuổi?

Trả lời:

1). Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến đủ 48 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ LĐ-TB&XH và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH, còn được hưởng các chế độ sau:

a) Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

b) Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định về tuổi tối thiểu tại điểm b khoản 1 Điều 54 Luật BHXH;

c) Được trợ cấp 5 tháng tiền lương cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ BHXH. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng BHXH được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

(2). Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định này nếu đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH và chế độ quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này và được trợ cấp 3 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 54 Luật BHXH.