1. Những trường hợp nào không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2024?

Theo Luật Đất đai năm 2024 (chưa có hiệu lực), Điều 151 đã được ban hành để quy định rõ ràng về các trường hợp không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Từ ngày 01/01/2025, có tổng cộng 7 trường hợp mà không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Trong đó, trường hợp đầu tiên là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, theo quy định tại Điều 179 của Luật Đất đai 2024. Nhấn mạnh vào việc giữ gìn và bảo vệ đất nông nghiệp, đặc biệt là trong bối cảnh nhu cầu sử dụng đất dành cho mục đích công ích ngày càng tăng.

- Thứ hai, đất được giao để quản lý theo các trường hợp được quy định tại Điều 7 của Luật Đất đai 2024, trừ khi đó là trường hợp đất được giao sử dụng chung với đất được giao để quản lý. Trong trường hợp này, chỉ có phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, là đất thuê hoặc thuê lại từ người sử dụng đất. Tuy nhiên, có một ngoại lệ cho trường hợp thuê hoặc thuê lại đất từ chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng và phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nhằm mục đích khuyến khích việc phát triển hạ tầng kinh doanh, nhất là trong lĩnh vực xây dựng và phát triển các dự án có tính chiến lược cho đất nước.

- Đất nhận khoán, trừ khi có sự công nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 2 của Điều 181 Luật Đất đai 2024. Nhấn mạnh đến sự cần thiết của việc ràng buộc và quản lý chặt chẽ đối với các trường hợp đất nhận khoán, nhằm tránh việc lạm dụng và làm mất đi tính công bằng trong việc phân phối đất.

- Đất đã có quyết định thu hồi từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, có một ngoại lệ là trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện. Nhằm mục đích tránh tình trạng lạm dụng quyền lực trong việc thu hồi đất và đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng đất một cách hiệu quả.

- Đất đang có tranh chấp, bị kê biên, hoặc áp dụng các biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Đồng thời, quy định cũng áp dụng cho trường hợp quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật. Việc này nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong vụ án và đồng thời tạo ra một môi trường pháp lý ổn định cho việc sử dụng đất.

- Tường hợp cuối cùng mà không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh. Làm nổi bật vai trò của đất đai trong việc phát triển các công trình và dịch vụ công cộng, nhằm phục vụ lợi ích cộng đồng và phát triển bền vững của xã hội. 

 

2. Quy định như nào về nội dung quản lý nhà nước về đất đai?

Theo quy định của Điều 20 trong Luật Đất đai năm 2024, nhiệm vụ và nội dung của quản lý nhà nước về đất đai được dự kiến bao gồm nhiều phương diện và hoạt động khác nhau, đó là một phần quan trọng trong việc xây dựng và thúc đẩy sự phát triển bền vững của đất đai, một tài nguyên quan trọng của đất nước.

Trong đó, điểm đầu tiên nêu rõ về việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai. Việc này nhấn mạnh vào sự cần thiết của việc có các quy định rõ ràng, minh bạch và đồng nhất để hướng dẫn việc quản lý và sử dụng đất đai trên toàn quốc, từ đó tạo ra một môi trường pháp lý ổn định và công bằng cho các bên liên quan.

Thứ hai, là hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ liên quan đến quản lý và sử dụng đất đai. Đặt ra mục tiêu tạo ra một sự hiểu biết đồng nhất và nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc bảo vệ và sử dụng đất đai một cách bền vững, từ đó thúc đẩy các hoạt động phát triển kinh tế và xã hội liên quan.

Quy định về việc xác định địa giới đơn vị hành chính và lập, quản lý hồ sơ địa giới. Làm nổi bật vai trò của việc quản lý thông tin và dữ liệu địa lý trong việc ra quyết định và thực hiện các chính sách quản lý đất đai.

Ngoài ra, các hoạt động như đo đạc, chỉnh lý và lập các bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cũng được nêu trong quy định này. Việc này giúp cho việc quản lý và sử dụng đất đai trở nên chính xác và hiệu quả hơn, từ đó giảm thiểu rủi ro và tranh chấp liên quan đến việc sử dụng đất.

Đối với các hoạt động khác như điều tra, đánh giá và bảo vệ đất đai, lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, quản lý giá đất và tài chính liên quan đến đất đai, đều đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển bền vững và công bằng của nguồn tài nguyên quan trọng này. Đồng thời, chúng cũng giúp tạo ra một hệ thống quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.

Quy định đề cập đến việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi thu hồi đất hoặc trưng dụng đất. Đảm bảo rằng người dân bị ảnh hưởng bởi các quyết định liên quan đến đất đai sẽ được bảo vệ và được đền bù đúng mức, đồng thời có được sự hỗ trợ cần thiết để tái định cư một cách công bằng và nhân văn.

Tiếp theo, nhấn mạnh vào việc phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất. Bao gồm việc phân loại, quản lý và sử dụng đất đai một cách hiệu quả, nhằm đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất cho mục đích phát triển kinh tế và xã hội của đất nước.

Quy định tiếp theo tập trung vào các hoạt động liên quan đến việc đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cũng như việc cấp, đính chính, thu hồi và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tạo ra một hệ thống thông tin và dữ liệu đầy đủ và chính xác về đất đai, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc xử lý các vấn đề liên quan đến quyền sử dụng đất.

Cuối cùng, quy định pháp luật đề cập đến các hoạt động như thống kê, kiểm kê đất đai; xây dựng, quản lý, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; quản lý và giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; giải quyết tranh chấp đất đai; cung cấp và quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai; và cuối cùng là thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi và đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. Tất cả các hoạt động này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tuân thủ pháp luật, công bằng và minh bạch trong việc quản lý và sử dụng đất đai của đất nước.

 

3. Quy định như nào về đối tượng áp dụng Luật Đất đai 2024?

Luật Đất đai 2024, một trong những văn bản pháp luật quan trọng của Việt Nam, đã đề ra rất nhiều quy định và điều khoản nhằm tạo ra cơ sở pháp lý chặt chẽ, minh bạch và công bằng trong quản lý và sử dụng đất đai, một tài nguyên quý báu của đất nước.

Trong Điều 2 của Luật Đất đai 2024, quy định rõ về đối tượng áp dụng của luật này. Đối tượng này gồm có các cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, cũng như thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai. Đồng nghĩa với việc cơ quan nhà nước sẽ phải đảm bảo việc quản lý và sử dụng đất đai theo đúng quy định của pháp luật, bảo vệ và phát triển tài nguyên đất đai cho cả cộng đồng.

Ngoài ra, đối tượng áp dụng cũng bao gồm người sử dụng đất, đó là những cá nhân, tổ chức có quyền và nghĩa vụ sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Họ phải tuân thủ các quy định về việc quản lý, sử dụng đất và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất một cách có trách nhiệm và bảo vệ môi trường.

Ngoài hai đối tượng chính được nêu trong Điều 2, còn có các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất. Bao gồm các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động liên quan đến đất đai như đầu tư, xây dựng, kinh doanh bất động sản và các lĩnh vực khác. Họ cũng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về đất đai và đóng góp vào việc bảo vệ và phát triển đất đai của đất nước.

Đáng chú ý, Luật Đất đai 2024 dự kiến có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Tuy nhiên, với mong muốn đẩy nhanh tiến độ triển khai và áp dụng luật này, Thủ tướng Chính phủ đã có Công văn 202/TTg-NN đề xuất Quốc hội cho phép áp dụng Luật Đất đai 2024 từ ngày 01/7/2024, sớm hơn so với dự kiến ban đầu. 

Xem thêm: Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu?

Liên hệ qua 1900.6162 hoặc qua lienhe@luatminhkhue.vn