1. Quy định pháp luật chung về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế
Bảo hiểm xã hội được chi tiết quy định trongLuật Bảo hiểm xã hội 2014. Bảo hiểm xã hội đảm bảo hoặc thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho các đối tượng tham gia khi họ mất thu nhập do các nguyên nhân như tai nạn lao động, ốm đau, bệnh nghề nghiệp, thai sản, về hưu và tử tuất.
Các phần bù đắp thu nhập này được xây dựng dựa trên quỹ Bảo hiểm xã hội do người tham gia đóng góp. Đơn giản, Bảo hiểm xã hội là việc rút một phần thu nhập của các đối tượng tham gia theo tháng để đóng vào quỹ chung, dùng để chi trả khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập.
Người tham gia bảo hiểm xã hội được cấp một cuốn sổ bảo hiểm xã hội và một mã số bảo hiểm xã hội định danh duy nhất.
Chế độ Bảo hiểm y tế được xác định là hình thức bảo hiểm bắt buộc áp dụng cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Mục đích của Bảo hiểm y tế là chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Các đối tượng tham gia Bảo hiểm y tế sẽ được hỗ trợ chi trả toàn bộ hoặc một phần chi phí khám, chữa bệnh.
Người tham gia bảo hiểm y tế sẽ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế và mã số thẻ bảo hiểm y tế định danh duy nhất.
Khi người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, họ sẽ đóng bảo hiểm y tế từ tiền lương đã đóng bảo hiểm xã hội, được trích nộp vào Quỹ Bảo hiểm xã hội và Quỹ Bảo hiểm y tế. Tuy nhiên, nguyên tắc áp dụng cho hai chế độ này có sự khác biệt.
Người lao động sẽ được hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội khi họ mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, nghỉ thai sản, về hưu và tử tuất. Đối tượng hưởng chế độ này cần nộp hồ sơ theo quy định đến cơ quan Bảo hiểm xã hội và sẽ được chi trả theo chế độ tương ứng.
Trong khi đó, chế độ Bảo hiểm y tế áp dụng khi người tham gia sử dụng dịch vụ khám, chữa bệnh tại các cơ sở y tế theo quy định. Đối tượng sử dụng Bảo hiểm y tế sẽ được thanh toán toàn bộ hoặc giảm trừ các chi phí khám, chữa bệnh ngay tại thời điểm đó mà không cần phải nộp hồ sơ như với Bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động cần làm gì để đảm bảo quyền lợi về BHXH, BHYT cho bản thân?
Người lao động phải tìm hiểu quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế và trách nhiệm tham gia của bản thân và của công ty. Cụ thể Căn cứ Điều 168 Bộ Luật Lao động 2019 quy định về việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
+ Người sử dụng lao động và người lao động đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Người lao động được hưởng các quyền lợi và chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
+ Đồng thời, khuyến khích người sử dụng lao động và người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác liên quan đến người lao động.
+ Trong thời gian người lao động nghỉ việc và được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, người sử dụng lao động không cần trả lương cho người lao động, trừ khi có thỏa thuận khác giữa hai bên.
+ Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp, người sử dụng lao động phải chi trả thêm một khoản tiền cho người lao động, cùng với lương, tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Theo đó cụ thể trách nhiệm về bảo hiểm xã hội cho người sử dụng lao động như sau:
- Tiến hành lập hồ sơ để người lao động có thể được cấp sổ bảo hiểm xã hội và thực hiện việc đóng và hưởng bảo hiểm xã hội.
- Người lao động sẽ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 86 và mỗi tháng một phần tiền lương của người lao động sẽ được trích ra theo quy định tại khoản 1 của Điều 85 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 để đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
- Giới thiệu người lao động thuộc đối tượng quy định tại điểm a, khoản 1, khoản 2 của Điều 45 và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 đến Hội đồng giám định y khoa để kiểm tra mức độ suy giảm khả năng lao động.
- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để trả trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao động.
- Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội để cấp sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động, xác nhận thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
- Cung cấp đầy đủ, chính xác, và kịp thời thông tin và tài liệu liên quan đến việc đóng và hưởng bảo hiểm xã hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và cơ quan bảo hiểm xã hội.
- Thực hiện niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động hai lần trong năm, mỗi kỳ là 6 tháng; cung cấp thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động khi có yêu cầu từ người lao động hoặc tổ chức công đoàn.
- Hàng năm, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ niêm yết công khai thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội của người lao động theo quy định tại khoản 7 của Điều 23 của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014
Trách nhiệm về bảo hiểm y tế của người sử dụng lao động
Mức đóng hằng tháng của đối tượng người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động) tối đa bằng 6% tiền lương tháng, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì mức đóng hằng tháng tối đa bằng 6% tiền lương tháng của người lao động trước khi nghỉ thai sản và do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng
3. Người lao động thực hiện thủ tục tranh chấp lao động để bảo vệ quyền lợi của bản thân
Trường hợp người sử dụng lao động cố tình không thực hiện đúng trách nhiệm về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế thì người lao động cần thực hiện thủ tục tranh chấp lao động để đòi lại quyền lợi của bản thân
- Tranh chấp lao động cá nhân phải được giải quyết thông qua thủ tục hòa giải do hòa giải viên lao động tiến hành. Trước khi yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết, các tranh chấp lao động phải qua thủ tục hòa giải, trừ những tranh chấp sau đây không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải:
+ Trường hợp liên quan đến xử lý kỷ luật lao động như sa thải hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.
+ Trường hợp liên quan đến bồi thường thiệt hại hoặc trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.
+ Trường hợp giữa người giúp việc gia đình và người sử dụng lao động.
+ Trường hợp liên quan đến bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
+ Trường hợp liên quan đến bồi thường thiệt hại giữa người lao động và doanh nghiệp, tổ chức đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
+ Trường hợp giữa người lao động thuê lại và người sử dụng lao động thuê lại.
- Hòa giải viên lao động phải hoàn thành quá trình hòa giải trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu giải quyết tranh chấp hoặc từ cơ quan quy định tại khoản 3 Điều 181 của Bộ luật Lao động 2019. Phiên họp hòa giải phải có sự tham gia của cả hai bên tranh chấp. Các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp hòa giải. Hòa giải viên lao động có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ các bên trong quá trình thương lượng để giải quyết tranh chấp.
- Trong trường hợp các bên đạt được thỏa thuận, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành, có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động. Nếu các bên không thỏa thuận được, hòa giải viên lao động đề xuất một phương án hòa giải cho các bên xem xét. Nếu các bên chấp nhận phương án hòa giải, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải thành, có chữ ký của các bên tranh chấp và hòa giải viên lao động. Trường hợp phương án hòa giải không được chấp nhận hoặc một bên tranh chấp đã được triệu tập lần thứ hai mà không có lý do chính đáng vắng mặt, hòa giải viên lao động lập biên bản hòa giải không thành, có chữ ký của bên tranh chấp có mặt và hòa giải viên lao động.
- Bản sao của biên bản hòa giải thành hoặc biên bản hòa giải không thành phải được gửi cho các bên tranh chấp trong thời hạn 1 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản.
- Trong trường hợp một trong các bên không thực hiện các thỏa thuận trong biên bản hòa giải thành, bên kia có quyền yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động hoặc Tòa án giải quyết.
- Trường hợp không bắt buộc qua thủ tục hòa giải theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động, hoặc khi hết thời hạn hòa giải theo quy định tại khoản 2 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019 mà hòa giải viên lao động không tiến hành hòa giải, hoặc khi hòa giải không thành theo quy định tại khoản 4 Điều 188, các bên tranh chấp có quyền lựa chọn một trong các phương thức sau để giải quyết tranh chấp:
+ Yêu cầu Hội đồng trọng tài lao động giải quyết theo quy định tại Điều 189 của Bộ luật Lao động 2019
+ Yêu cầu Tòa án giải quyết. Người lao động nghỉ ngang (đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật) chịu hậu quả như thế nào ?
Công ty Luật Minh Khuê rất mong muốn chia sẻ những thông tin tư vấn hữu ích đến quý khách hàng. Nếu quý khách đang gặp bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, chúng tôi khuyến khích quý khách hàng liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến thông qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được sự hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự hợp tác và quan tâm của quý khách hàng!