1. Cách giải quyết tiền đền bù đất khi có tranh chấp ?

Thưa luật sư! Hiện nay tôi có một số vấn đề liên quan đến tranh chấp đất đai khi nhà nước thu hồi đất. Mong được luật sư tư vấn.Xin chào Luật sư. Gia đình tôi có phần ruộng canh tác nằm trong dự án quy hoạch và được đền bù. Diện tích ruộng này chúng tôi mua của vợ chồng ông A, bán đất cho đến 2020 nếu nhà nước thu hồi với số tiền 7 chỉ vàng (có làm giấy mua bán và kí tên, có người làm chứng). Nhưng đến nay, khi có dự án đền bù ruộng đất để mở dự án, ông A đứng ra tranh chấp.Thương lượng không thành công, chúng tôi làm đơn lên toà.
Vậy xin hỏi trường hợp của gia đình chúng tôi, thì phần ruộng đất, trợ cấp sản lượng sẽ được hưởng như thế nào theo đúng pháp luật quy định ?
Xin cho gia đình chúng tôi ý kiến.

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Trong trường hợp này, hợp đồng mua bạn chuyển nhượng đất của anh với anh A không có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc công chứng của văn phòng công chứng. Do đó giao dịch này không có giá trị pháp lý do vi phạm các quy định của pháp luật về hình thức theo quy định tại điều 129 Bộ luật dân sự năm 2015:

"Điều 129. Giao dịch dân sự vô hiệu do không tuân thủ quy định về hình thức

Giao dịch dân sự vi phạm quy định điều kiện có hiệu lực về hình thức thì vô hiệu, trừ trường hợp sau đây:

1. Giao dịch dân sự đã được xác lập theo quy định phải bằng văn bản nhưng văn bản không đúng quy định của luật mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó.

2. Giao dịch dân sự đã được xác lập bằng văn bản nhưng vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực mà một bên hoặc các bên đã thực hiện ít nhất hai phần ba nghĩa vụ trong giao dịch thì theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Tòa án ra quyết định công nhận hiệu lực của giao dịch đó. Trong trường hợp này, các bên không phải thực hiện việc công chứng, chứng thực."

Mặt khác, theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 quy định hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

"3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã."

Trong trường hợp này, nếu các bên khởi kiện ra Tòa án phát hiện giao dịch dân sự bị vô hiệu, Tòa án sẽ cho các một một thời hạn nhất định để hoàn thiện các quy định về hình thức, nếu không hoàn thiện về hình thức sau thời hạn Tòa án quy định giao dịch này sẽ bị tuyên vô hiệu và các bên sẽ trả lại cho nhau những gì đã nhận.

Đối với trường hợp số tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất mà đất đang tranh chấp sẽ được được ban giải phóng mặt bằng đưa vào kho bạc nhà nước, sau khi có quyết định hòa giải hoặc phán quyết của Tòa án có hiệu lực thì số tiền này sẽ được trao cho bên thắng kiện theo bản án hoặc quyết định của Tòa án đã có hiệu lực. Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất ? Thủ tục mua bán, tách sổ của lô đất ?

2. Có được cấp sổ đỏ cho giấy tờ mua bán nhà đất viết tay ?

Kính gửi quý công ty:tôi muốn tư vấn về việc tôi có mua một miếng đất bằng giấy tờ viết tay với chủ cũ khi chủ cũ chưa có sổ đỏ. Trong quá trình mua bán tôi có mời tổ trưởng tổ dân phố, hàng xóm xung quanh (phần ranh giới tiếp giáp với miếng đất đó để làm chứng).
Miếng đất đó là đất xuất phát từ một công ty đã phá sản, khi công ty phá sản thì có bàn giao đất cho các cổ đông đã góp vốn (do thời gian dài nên nay chỉ còn biên bản thu tiền quá trình góp vốn bản gốc). Cụ thể là bà nguyễn thị l**** và được bà l bán cho anh nguyễn văn d** bằng giấy tờ viết tay. Tôi đã mua của anh nguyễn văn d** và được bàn giao giấy tờ mua bán viết tay trước đó cùng với phiếu thu tiền của công ty đã phá sản kia.
Vậy hiện tại tôi muốn làm sổ đỏ với tên tôi cho miếng đất đó thì tôi phải làm như thế nào. Gặp các cá nhân, tổ chức nào. Để có thể tiến hành được việc câp sổ đỏ đó và các quy định về chi phí thuế, lệ phí kèm theo như thế nào ?
Kính mong được sự hỗ trợ tư vấn của quý công ty. Trân trọng!

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, xác định miếng đất đó thuộc sở hữu của ai:

Theo Điều 37 Luật phá sản năm 2014:

"Thứ tự phân chia tài sản

1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục thanh lý đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thì việc phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo thứ tự sau đây:

a) Phí phá sản;

b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;

c) Các khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho các chủ nợ trong danh sách chủ nợ theo nguyên tắc nếu giá trị tài sản đủ để thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ đều được thanh toán đủ số nợ của mình; nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ chỉ được thanh toán một phần khoản nợ của mình theo tỷ lệ tương ứng.

2. Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:

a) Xã viên hợp tác xã;

b) Chủ doanh nghiệp tư nhân;

c) Các thành viên của công ty; các cổ đông của công ty cổ phần;

d) Chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước."

Tức là Sau khi trả chi phí phá sản, các khoản nợ ...phần còn lại thuộc về cổ đông của công ty cổ phần (cổ đông của công ty đã góp là bà I) nên bà I là chủ sở hữu của mảnh đất đó. Nên bà I có quyền chuyển nhượng mảnh đất đó.

Thứ hai, đối với việc chuyển nhượng không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai năm 2013, Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất được quy định như sau:

" 1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 Luật đất đai năm 2013;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất"

Như vậy, nếu bạn muốn mua lô đất trên thì giấy chuyển nhượng đất đai phải được công chứng, chứng thực theo pháp luật đất đai và người chuyển nhượng phải đáp ứng các quy định trên.(Phải đủ điều kiện từ bà I).

Thứ ba, trình tự thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

- Sau khi mà các bên đã lập hợp đồng chuyển nhượng tại Văn phòng công chứng (Ủy ban nhân dân xã có xin chứng thực) phải mang kèm theo chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai bên, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Thực hiện kê khai thuế ( cấp quận, huyện nơi có đất): tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế thu nhập cá nhân, hợp đồng chuyển nhượng, bản sao chứng thực giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản sao chứng thực sổ hộ khẩu và chứng minh nhân dân của 2 bên. Sau khi có thông báo nộp thuế hai bên phải nộp thuế trong thời hạn 10 ngày vào ngân sách.

- Thực hiện thủ tục sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: đơn đề nghị đăng ký biến động, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bản sao chứng minh và hộ khẩu hai bên, biên lai thu tiền vào ngân sách ( thời hạn 15 ngày).

>> Xem thêm:  Cách giải quyết tranh chấp hợp đồng tặng cho đất đai ? Mua bán nhà đất cần những giấy tờ gì ?

3. Thủ tục và thuế khi chuyển mục đích sử dụng đất ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Gia đình tôi có 01 thửa đất trước đây 2008 đã được cấp bìa 200 m2, nhưng nay đo đạc lại cấp bìa hồng thì thừa ra 3m2 (tức là bìa có diện tích 2003 m2). Cán bộ phòng đăng ký sử dụng đất thì bảo nếu thừa ra họ đưa vào đất vườn, như vậy thủ tục để chuyển 3m2 này sang đất ở như thế nào và thuế phải nộp như thế nào ?
Cảm ơn!
Người gửi: P.N.T.

Có được cấp quyền sử dụng đất cho giấy tờ mua bán nhà đất viết tay chưa có sổ đỏ không ?

Luật sư tư vấn luật Đất đai qua điện thoại gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn! Rất cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi vào chuyên mục của chúng tôi.Trường hợp của bạn được giải quyết như sau :

1. Trình tự thực hiện:

+ Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường,

+ Phòng Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa; xem xét tính phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết hoặc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đối với trường hợp chưa có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết; chỉ đạo Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc làm trích sao hồ sơ địa chính.

+ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích sao hồ sơ địa chính gửi Phòng Tài nguyên và Môi trường và gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

+ Phòng Tài nguyên và môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho chuyển mục đích sử dụng đất; chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; ký lại hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất.

+ Phòng Tài nguyên và Môi trường trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý lại cho người sử dụng đất.

2. Cách thức thực hiện:

Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường.

3. Thành phần, số lượng hồ sơ:

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất (nếu có) sau:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộngđất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật;

e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

f) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ nêu trên (từ khoản a đến khoản e) mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp.

g) Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

4. Thời hạn giải quyết:

Không quá hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã chỉnh lý.

Căn cứ vào Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất, khi được UBND quận, huyện, thị xã quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ tài chính như sau:

- Chuyển từ đất vườn, ao liền kề sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

- Trường hợp thửa đất nông nghiệp có nguồn gốc là đất vườn, ao liền kề được hình thành từ việc chia tách thửa đất, khi được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính: thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp.

Giá đất tính thu tiền sử dụng đất là giá đất theo mục đích sử dụng của đất sau khi chuyển mục đích sử dụng tại thời điểm ra quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Giá đất tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo quy định hiện hành của Chính phủ, Bộ Tài chính và UBND cấp tỉnh.

>> Xem thêm:  Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất ? Xử lý tranh chấp quyền sở hữu nhà ở ?

4. Đã Làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất thì có đòi lại được không ?

Chào luật sư, xin hỏi: Năm nay con 25 tuổi, con có vài vấn đề về đất đai mong luật sư tư vấn giúp. Con chân thành cảm ơn. Bà nội con có 6 người con,nội con đã chia đất cho tất cả mấy anh chị em của ba con và làm thủ tục cho ba con ngôi nhà hiện nội đang ở, nhà này hiện đã làm sổ đỏ đứng tên ba con.
Hiện nội đã yếu nhưng còn minh mẫn, 5 người con kia lại về và giành tiếp ngôi nhà mà nội đã cho ba con. Nội đã đồng ý và làm di chúc có nhờ người khác ký tên làm chứng để ngôi nhà cho 5 người con đó.
Vậy theo luật hiện nay làm như vậy có được không và theo điều mấy của luật ạ ?
Con chân thành cảm ơn.
- Trần Thị Ngọc H

Luật sư trả lời:

Chào bạn H, luật Minh Khuê xin cám ơn bạn đã tin ưởng và gửi câu hỏi đến bộ phận tư vấn pháp luật của chúng tôi , câu hỏi của bạn đã được chúng tôi nghiên cứu và trả lời như sau :

Căn cứ vào quy định của Bộ luật dân sự 2015 , hợp đồng tặng cho được chia thành 2 loại :

Hợp đồng tặng cho có điều kiện

Đó là loại hợp đồng mà theo đó khi bà bạn tặng cho ba bạn có kèm thêm một số điều kiện nêu rõ ràng trong tại một trong xác điều khoản trên hợp đồng ( VD phải hiếu thảo, phải phụng dưỡng bà khi bà về già...) thì mới được quyền sở hữu mảnh đất , thì hợp đồng này chỉ vô hiệu khi ba bạn không đáp ứng được điều kiện này. Loại hợp đồng này được quy định như sau :

"Điều 462. Tặng cho tài sản có điều kiện

1. Bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

2. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ trước khi tặng cho, nếu bên được tặng cho đã hoàn thành nghĩa vụ mà bên tặng cho không giao tài sản thì bên tặng cho phải thanh toán nghĩa vụ mà bên được tặng cho đã thực hiện.

3. Trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ sau khi tặng cho mà bên được tặng cho không thực hiện thì bên tặng cho có quyền đòi lại tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại."

Hợp đồng tặng cho thông thường

Hợp đồng tặng cho thông thường là loại hợp đồng phổ biến nhất hiện nay, về thời điểm xác lập, chấm dứt, thay đổi quyền sở hữu đối với tài sản của các chủ thể trong hợp đồng tặng cho này được quy định như sau :

"Điều 161. Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản

1. Thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản thực hiện theo quy định của Bộ luật này, luật khác có liên quan; trường hợp luật không có quy định thì thực hiện theo thỏa thuận của các bên; trường hợp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận thì thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền khác đối với tài sản là thời điểm tài sản được chuyển giao.

Thời điểm tài sản được chuyển giao là thời điểm bên có quyền hoặc người đại diện hợp pháp của họ chiếm hữu tài sản.

2. Trường hợp tài sản chưa được chuyển giao mà phát sinh hoa lợi, lợi tức thì hoa lợi, lợi tức thuộc về bên có tài sản chuyển giao, trừ trường hợp có thỏa thuận khác."

Vậy nếu hợp đồng tặng cho của bà bạn thuộc trường hợp này , kể từ thời điểm bà bạn giao tài sản cho bố bạn và làm thủ tục sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bố bạn đã là chủ sở hữu hợp pháp của mảnh đất , bà bạn đã chấm dứt quyền sở hữu nên không còn tư cách để đòi lại.

>> Xem thêm:  Tranh chấp quyền sử dụng đất khi cho ở nhờ ? Tư vấn về việc lấy lại phần đất tranh chấp ?

5. Đất đang nằm trong quy hoạch có được bán hay không ?

Luật sư cho tôi hỏi gia đình tôi có một lô đất nằm trong quy hoạch làm đường đã nhiều năm nay nhưng chưa thấy nhà nước thu hồi đất hay chuẩn bị làm đường. Vì vậy, hiện tại tôi có nhu cầu bán lô đất này để chuyển đến nơi khác sinh sống.
Vậy luật sư cho tôi hỏi tôi có thể bán được phần đất này không?
Cảm ơn!

Đất đang nằm trong quy hoạch có được bán hay không ?

Luật sư tư vấn pháp luật Đất đai, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin mà bạn cung cấp thì phần đất mà gia đình bạn sử dụng đang nằm trong quy hoạch làm đường, tuy nhiên, chưa có kế hoạch sử dụng đất cụ thể là bao giờ sẽ làm đường đi qua. Theo đó, đối với phần đất đang nằm trong quy hoạch sử dụng đất thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Cụ thể, Điều 49 Luật đất đai 2013 quy định:

"Điều 49. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

1. Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.

Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đã được Quốc hội quyết định.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.

Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.

2. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.

3. Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất.

Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ thì người sử dụng đất không bị hạn chế về quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Khi kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất chưa thực hiện hết thì vẫn được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.

5. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất."

Như vậy, theo quy định trên thì nếu phần đất của gia đình bạn chưa có kế hoạch sử dụng đất cụ thể thì bạn vẫn có quyền chuyển nhượng cho người khác theo quy định.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Khởi kiện tranh chấp hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất ? Tranh chấp đất khi xây nhà mới ?