Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Kính gửi: Luật Minh Khuê!

Tôi 52 tuổi vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tại cơ quan Nhà nước, vừa có thời gian đóng tại doanh nghiệp. Tôi đóng BHXH từ tháng 2/1993 (tiền lương đóng BHXH: 290 đồng), đến hết tháng 3/2020 (tiền lương đóng BHXH: 14.000.000 đồng) là được 27 năm 3 tháng (đã chốt sổ bảo hiểm). Hiện nay tôi vẫn chưa có việc làm mới và khả năng cũng khó bởi vì tuổi cũng đã cao và lại lắm bệnh tật nữa (xương khớp, tiểu đường...).

Vậy nên tôi muốn nhờ quý công ty tư vấn cho tôi xem trong trường hợp của tôi thì phương án nào là tốt nhất: Đóng thêm (tự nguyện) cho đủ 30 năm hay cứ chốt sổ chờ đủ tuổi hưu. Và cách tính mức lương hưu cụ thể của tôi là như thế nào?

Mong Luật sư sớm phản hồi

Xin chân thành cảm ơn!

TRẢ LỜI:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

- Luật bảo hiểm xã hội 2014;

- Luật lao động 2019;

- Nghị định 134/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện;

- Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

- Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc do Bộ trưởng Bộ lao động - thương binh và xã hội ban hành;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Nội dung câu hỏi của Qúy khách, liên quan đến 02 vấn đề chính: Bảo hiểm xã hội tự nguyện và mức lương hưu của Qúy khách.

Vấn đề 1: Có nên đóng thêm bảo hiểm xã hội tự nguyện cho đủ 30 năm đóng bảo hiểm xã hội hay không?

Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 2, Khoản 1 Điều 73, Điểm a Khoản 2 Điều 74 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014; Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Do đó, nếu Qúy khách nghỉ việc, không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc Qúy khách có thể đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện.

Hiện tại Qúy khách 52 tuổi, có 27 năm 3 tháng đóng bảo hiểm xã hội. Theo quan điểm của Luật Minh Khuê Qúy khách nên đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện để cộng vào thời gian đã đóng cho đủ 30 năm đóng bảo hiểm xã hội vì thời gian đóng bảo hiểm xã hội càng lâu thì tỷ lệ % hưởng lương hưu càng cao. Vì nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi thì : Số năm đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 45% là 20 năm. Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%: (Điều 7 Nghị định 115/2015/NĐ-CP)

Nếu Qúy khách chốt sổ chờ đủ tuổi hưu tỷ lệ hưởng lương hưu là :

45 + 7x2 = 59%

Nếu quý khách đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện để cộng vào thời gian đã đóng cho đủ 30 năm đóng bảo hiểm xã hội, tỷ lệ hưởng lương hưu là :

45 + 10x2 = 65%

Vấn đề 2. Cách tính mức lương hưu hiện tại của Qúy khách.

Theo thông tin bổ sung và sổ bảo hiểm xã hội Qúy khách cung cấp, Qúy khách vừa thực hiện Chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và cũng vừa thực hiện Chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

Lương hưu hàng tháng

=

Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng

x

Mức bình quân tiền lương tháng đó

- Tỷ lệ hưởng lương hưu hàng tháng của Qúy khách:

Được xác định như đã nêu tại vấn đề 1. Luật Minh Khuê đã chia thành hai trường hợp.

- Mức bình quân tiền lương tháng:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH;

“3. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định theo khoản 3 Điều 62 của Luật bảo hiểm xã hội và khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP được hướng dẫn như sau:

Mbqtl = Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định + Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của các tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương cho người sử dụng lao động quyết định
Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội
Trong đó:
a) Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bằng tích số giữa tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính theo quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp người lao động có từ 2 giai đoạn trở lên thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính như điểm a khoản này. Trong đó, tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là tổng số các tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định của các giai đoạn.
Ví dụ 36: Ông Q nghỉ việc hưởng lương hưu khi đủ 60 tuổi, có 23 năm 9 tháng đóng bảo hiểm xã hội. Diễn biến thời gian đóng bảo hiểm xã hội của ông Q như sau:
- Từ tháng 01/1990 đến tháng 12/1996 (7 năm) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
- Từ tháng 01/1997 đến tháng 9/2006 (9 năm 9 tháng) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.
- Từ tháng 10/2009 đến tháng 9/2016 (7 năm) đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.
Ông Q hưởng lương hưu từ tháng 10/2016.
Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định của ông Q được tính theo điểm b nêu trên như sau:
- Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định là: 7 năm + 7 năm =14 năm (168 tháng).
- Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định của ông Q được tính như sau:
Mbqtl = Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định (tính từ tháng 10/2011 đến tháng 9/2016)
60 tháng
- Vậy, tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định của ông Q được tính là: 168 tháng x Mbqtl:

Vậy:

Mbqtl

=

Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định

+

Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của các tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương cho người sử dụng lao động quyết định

Tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội

Trong đó:

- Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bằng tích số giữa tổng số tháng đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định với mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội được tính theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH. Vì Qúy khách bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 nên mức bình quân tiền lương được tính theo công thức sau:

Mbqtl

=

Tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm (60 tháng) cuối trước khi nghỉ việc

60 tháng

Vấn đề 3: Trong trường hợp tôi không còn đủ sức khỏe

Trong trường hợp tôi không còn đủ sức khỏe (giảm 61%) thì đến năm bao nhiêu tuổi mới có thể đi giám định theo đúng chế độ hiện hành và mức hưởng lương thế nào?

Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động được quy định tại Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội 2014, được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động 2019:

Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%;

b) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động khi bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 54 của Luật này khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;

b) Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.”

Vậy theo quy định này, khi nghỉ việc nếu Qúy khách đáp ứng các điều kiện: đối với nam thì từ đủ Đủ 55 tuổi 03 tháng, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81% , có 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì mới được xét hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động.

Mức hưởng lương hưu được tính như trên, tuy nhiên cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về bảo hiểm xã hội”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê