Trong bối cảnh vấn đề môi trường ngày càng trở nên nguy hiểm, cách tính thuế bảo vệ môi trường đơn giản, chính xác nhất sẽ được trình bày trong bài viết này, nhằm thúc đẩy phát triển bền vững và bảo vệ môi trường trong tương lai.

 

1. Thuế bảo vệ môi trường là gì?

Một nhân tố cần được lưu ý là theo Điều 2 khoản 1 của Luật Thuế bảo vệ môi trường đã được thông qua năm 2022, thuế bảo vệ môi trường được xem như một loại thuế gián thu, thu chi trên các sản phẩm và hàng hóa (được thể hiện chung qua thuế hàng hóa) khi chúng được sử dụng và gây ra các tác động tiêu cực lên môi trường. Trong bối cảnh này, điều này nhằm góp phần đảm bảo sự tuân thủ về pháp lý đồng thời tạo cơ sở hợp pháp cho thuế bảo vệ môi trường.

 

2. Cách tính thuế bảo vệ môi trường 

Theo quy định, thuế bảo vệ môi trường được tính bằng cách nhân số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế với mức thuế tuyệt đối quy định trên mỗi đơn vị hàng hóa.

Trong đó:

  • Số lượng hàng hóa tính thuế được xác định như sau:

- Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ và tặng cho.

- Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu.

Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch và nhiên liệu sinh học, số lượng hàng hóa tính thuế chỉ tính cho số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch trong nhiên liệu hỗn hợp.

  • Mức thuế tuyệt đối được quy định cụ thể cho từng loại hàng hóa.

TT

Hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa)

I

Xăng, dầu, mỡ nhờn

 

 

1

Xăng, trừ etanol

lít

4.000

2

Nhiên liệu bay

lít

3.000

3

Dầu diesel

lít

2.000

4

Dầu hỏa

lít

1.000

5

Dầu mazut

lít

2.000

6

Dầu nhờn

lít

2.000

7

Mỡ nhờn

kg

2.000

II

Than đá

 

 

1

Than nâu

tấn

15.000

2

Than an - tra - xít (antraxit)

tấn

30.000

3

Than mỡ

tấn

15.000

4

Than đá khác

tấn

15.000

III

Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC), bao gồm cả dung dịch HCFC có trong hỗn hợp chứa dung dịch HCFC

kg

5.000

IV

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế

kg

50.000

V

Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

500

VI

Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000

VII

Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000

VIII

Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000

 

Mặt hàng Mức trần trong biểu khung thuế (đồng/lít) Mức thuế sẽ áp dụng từ 1/1/2023 (đồng/lít)
Xăng (trừ ethanol) 4.000 2.000
Xăng nhiên liệu bay 3.000 1.000
Dầu diesel 2.000 1.000
Dầu mazut 2.000 1.000
Dầu nhờn 2.000 1.000
Dầu hoả 1.000 600
Mỡ nhờn 2.000 1.000

Ngoài những qui định đã nêu, tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 152/2011/TT-BTC còn có quy định về việc không áp dụng thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa thuộc 8 nhóm sau đây, trong các trường hợp sau:

  • Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam (quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu biên giới). Điều này áp dụng trong trường hợp hàng hoá đã nhập quan ngoại và không thực hiện thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam hoặc thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
  • Hàng hoá quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo Hiệp định được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền.
  • Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu theo thời hạn quy định.
  • Hàng hóa được doanh nghiệp sản xuất trực tiếp hoặc ủy thác xuất khẩu ra nước ngoài, trừ trường hợp hàng hóa được mua bởi đơn vị, hộ gia đình hoặc cá nhân, và chịu thuế bảo vệ môi trường khi xuất khẩu.

Trên đây là một số qui định về thuế bảo vệ môi trường và hướng dẫn cách tính thuế. Để đảm bảo tuân thủ pháp luật, các doanh nghiệp cần nắm vững nội dung và thực hiện đúng các quy định.

 

3. Thời hạn tính thuế bảo vệ môi trường

Thời hạn tính thuế bảo vệ môi trường được quy định rõ trong Điều 9 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2022 và Điều 6 Thông tư 152/2011/TT-BTC như sau:

  • Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo, việc tính thuế được áp dụng từ thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
  • Đối với hàng hóa sản xuất để sử dụng trong nội bộ, việc tính thuế được áp dụng từ thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.
  • Đối với hàng hóa nhập khẩu, việc tính thuế được áp dụng từ thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp xăng dầu nhập khẩu để bán, có quy định riêng tại khoản 4 của điều này.
  • Đối với xăng, dầu được sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, việc tính thuế được áp dụng từ thời điểm doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng, dầu bắt đầu bán ra.

 

4. Hoàn thuế bảo vệ môi trường

Người nộp thuế bảo vệ môi trường có quyền được hoàn thuế đã nộp trong những trường hợp sau đây, tuân thủ theo Điều 11 của Luật Thuế bảo vệ môi trường 2022:

  • Hàng hóa nhập khẩu vẫn còn lưu trữ trong kho, bãi tại cửa khẩu và đang được giám sát bởi cơ quan Hải quan, nhưng sau đó được tái xuất khẩu ra nước ngoài.
  • Hàng hóa nhập khẩu được giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam. Điều này bao gồm việc bán xăng, dầu cho phương tiện vận tải thuộc hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải thuộc Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
  • Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập và tái xuất.
  • Hàng hóa nhập khẩu được người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài.
  • Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật và sau đó được tái xuất khẩu ra nước ngoài.

Trong các trường hợp trên, người nộp thuế bảo vệ môi trường có quyền được hoàn lại số tiền thuế đã nộp trước đó.

 

5. Việc quy định thuế bảo vệ môi trường có ý nghĩa gì?

Việc quy định thuế bảo vệ môi trường mang ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ và duy trì môi trường xanh, sạch và bền vững. Dưới đây là những ý nghĩa cơ bản của việc áp dụng thuế bảo vệ môi trường:

  • Khuyến khích hành vi bảo vệ môi trường: Thuế bảo vệ môi trường áp đặt một khoản phí hoặc lệ phí đối với công việc, sản phẩm hay dịch vụ có tiềm ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường. Việc áp dụng thuế này khuyến khích các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp vận hành theo cách thức bền vững và hạn chế tác động không tốt đến môi trường.
  • Tạo nguồn tài chính cho bảo vệ môi trường: Thuế bảo vệ môi trường là một nguồn tài chính quan trọng để đầu tư vào các dự án, chương trình và hoạt động nhằm bảo vệ và phục hồi môi trường. Tiền thuế này có thể được sử dụng để đầu tư vào việc nâng cao chất lượng không khí, nước và đất đai, phát triển năng lượng tái tạo, quản lý chất thải và thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường khác.
  • Kích thích sáng tạo công nghệ và tiến bộ môi trường: Việc áp dụng thuế bảo vệ môi trường khuyến khích sự sáng tạo và phát triển công nghệ môi trường. Doanh nghiệp sẽ tìm kiếm các giải pháp sáng tạo và công nghệ thân thiện với môi trường để giảm thiểu tác động tiêu cực và tăng cường hiệu quả sử dụng tài nguyên.
  • Khích lệ tiêu dùng bền vững: Thuế bảo vệ môi trường có thể tác động đến quyết định tiêu dùng của người dân và doanh nghiệp. Việc áp dụng thuế này có thể thúc đẩy người tiêu dùng và doanh nghiệp chọn lựa các sản phẩm và dịch vụ thân thiện với môi trường, giúp thúc đẩy sự tiêu dùng bền vững và phát triển kinh tế xanh.
  • Điều chỉnh hành vi xã hội: Thuế bảo vệ môi trường cũng có thể được sử dụng để điều chỉnh hành vi xã hội không nhất thiết phù hợp với môi trường. Bằng cách áp đặt một mức thuế phạt cho các hoạt động gây hại môi trường, như ô nhiễm hay lãng phí tài nguyên, thuế này có thể tạo ra một kích thích cho người dân và doanh nghiệp thay đổi hành vi tiêu thụ và sản xuất để trở thành một xã hội hướng tới bền vững hơn.
  • Quản lý sự không công bằng và phân phối thuế: Thuế bảo vệ môi trường có thể được thiết kế để đảm bảo mức độ xã hội công bằng và phân phối thuế hợp lý. Những người sử dụng và sản xuất hàng hóa gây hại môi trường sẽ phải chịu trách nhiệm và đóng góp nhiều hơn vào việc bảo vệ môi trường. Đồng thời, những người có thu nhập thấp hơn hoặc những khu vực đang phát triển có thể được miễn thuế hoặc hưởng mức thuế thấp hơn.
  • Tạo ra sự phù hợp với chuẩn môi trường quốc tế: Việc áp dụng thuế bảo vệ môi trường có thể giúp đưa quốc gia vào sự phù hợp với các tiêu chuẩn môi trường quốc tế. Các quy định thuế có thể được thiết kế để đạt được những tiêu chuẩn và cam kết đã được quốc tế chấp thuận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tham gia vào các hiệp định quốc tế về môi trường và giao tiếp với cộng đồng quốc tế.
  • Tăng cường trách nhiệm pháp lý và sự tuân thủ: Thuế bảo vệ môi trường cũng có thể đóng vai trò quan trọng trong việc tạo sự thúc đẩy và nâng cao trách nhiệm pháp lý của các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Việc áp dụng thuế này không chỉ đòi hỏi tuân thủ pháp luật về môi trường mà còn tạo ra sự kiểm soát và xử lý hiệu quả đối với vi phạm quy định.

Như vậy, áp dụng thuế bảo vệ môi trường mang lại nhiều lợi ích, từ khuyến khích hành vi bảo vệ môi trường, tạo nguồn tài chính, kích thích sáng tạo công nghệ, khuyến khích tiêu dùng bền vững, điều chỉnh hành vi xã hội, quản lý sự không công bằng và phân phối thuế, tạo phù hợp với chuẩn môi trường quốc tế và tăng cường trách nhiệm pháp lý và tuân thủ.

>> Xem thêm: Quy định về thuế bảo vệ môi trường với túi ni-lông, bao bì nhựa

Công ty Luật Minh Khuê xin gửi tới quý khách hàng những thông tin tư vấn pháp lý hữu ích và tận tâm. Chúng tôi cam kết đem đến sự hỗ trợ chuyên nghiệp và giải đáp đầy đủ mọi thắc mắc của quý khách hàng.

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, chúng tôi mong nhận được sự liên hệ từ quý khách hàng. Quý khách có thể gọi vào Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi qua số hotline 19006162. Đội ngũ nhân viên tư vấn của chúng tôi sẽ sẵn sàng lắng nghe và cung cấp giải pháp tốt nhất cho quý khách hàng.

Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết thông qua email: lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ phản hồi và giải đáp thắc mắc của quý khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng! Luật Minh Khuê luôn đồng hành và hỗ trợ để mang lại sự an tâm và thành công trong các vấn đề pháp lý của quý khách hàng.