1. Thuế bảo vệ môi trường là gì?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế bảo vệ môi trường năm 2010 thì: "Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường".

Từ quy định trên, có thể hiểu rằng thuế bảo vệ môi trường là một trong những khoản thu bắt buộc, đối với những hoạt động có ảnh hưởng, gây ra tác động tiêu cực đến môi trường. Song bởi vì là thuế gián thu, nên người chịu thuế bảo vệ môi trường sẽ không đồng thời là người nộp thuế.

 

2. Thủ tục khai thuế bảo vệ môi trường

Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, cụ thể là tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế thì thuế bảo vệ môi trường là một trong những loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu thuộc loại khai theo tháng, hay nói một cách đơn giản hơn thì thuế bảo vệ môi trường bắt buộc phải được khai theo tháng. Ngoài ra, đối với một số mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu thì còn phải khai thuế bảo vệ môi trường theo từng lần phát sinh (theo khoản 4 Điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).

  • Về địa điểm khai thuế: Theo quy định của pháp luật hiện hành thì việc nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường được triển khai ở những địa điểm như sau:

Khai thuế bảo vệ môi trường tại nơi sản xuất hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường (trừ thuế bảo vệ môi trường của hoạt động kinh doanh xăng dầu theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP);

Khai thuế bảo vệ môi trường tại nơi có cơ sở sản xuất, kinh doanh than (gồm cả trường hợp tiêu dùng nội bộ, trừ thuế bảo vệ môi trường quy định đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa);

- Khai thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu:

+ Thương nhân đầu mối trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, pha chế xăng dầu nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với lượng xăng dầu do các thương nhân đầu mối trực tiếp xuất, bán bao gồm xuất để tiêu dùng nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hóa khác, xuất trả hàng nhập khẩu ủy thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác không phải là các đơn vị phụ thuộc, công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối; trừ lượng xăng dầu xuất bán và nhập khẩu ủy thác cho thương nhân đầu mối khác.

Các công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối hoặc các đơn vị phụ thuộc của các công ty con, các đơn vị phụ thuộc của thương nhân đầu mối nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với lượng xăng dầu xuất, bán cho tổ chức, cá nhân khác không phải là công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối và đơn vị phụ thuộc của công ty con.

+ Thương nhân đầu mối hoặc công ty con theo quy định tại Luật Doanh nghiệp của thương nhân đầu mối có đơn vị phụ thuộc kinh doanh tại địa phương khác tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương với nơi thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối đóng trụ sở mà đơn vị phụ thuộc không hạch toán kế toán để khai riêng được thuế bảo vệ môi trường thì thương nhân đầu mối, công ty con của thương nhân đầu mối thực hiện khai thuế bảo vệ môi trường đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp; tính thuế, phân bổ nghĩa vụ thuế phải nộp cho từng địa phương nơi có đơn vị phụ thuộc đóng trụ sở theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Khai thuế bảo vệ môi trường đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa: Doanh nghiệp có hoạt động khai thác và tiêu thụ than nội địa thông qua hình thức quản lý và giao cho các công ty con hoặc đơn vị phụ thuộc khai thác, chế biến và tiêu thụ thì đơn vị thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ than thực hiện khai thuế cho toàn bộ số thuế bảo vệ môi trường phát sinh đối với than khai thác thuộc diện chịu thuế và nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp kèm theo Bảng xác định số thuế phải nộp cho từng địa phương nơi có công ty khai thác than đóng trụ sở theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

  • Về hồ sơ khai thuế: Pháp luật hiện hành đã quy định về hồ sơ khai thuế tháng đối với thuế bảo vệ môi trường bao gồm các loại giấy tờ như sau: 

(i) Tờ khai thuế bảo vệ môi trường (theo mẫu số 01/TBVMT ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính);

(ii) Phụ lục bảng xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với than (theo mẫu số 01-1/TBVMT ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính), áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế bảo vệ môi trường phải nộp của mặt hàng than cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với than;

(iii) Phụ lục bảng phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp đối với xăng dầu (theo mẫu số 01-2/TBVMT ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính), áp dụng đối với trường hợp người nộp thuế thực hiện phân bổ thuế bảo vệ môi trường phải nộp của mặt hàng xăng dầu cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu đối với xăng dầu.

  • Về trình tự khai thuế: Việc khai thuế bảo vệ môi trường được thực hiện lần lượt theo các trình tự, thủ tục cụ thể như sau:

- Bước 1: Người nộp thuế chuẩn bị số liệu, lập tờ khai và gửi đến cơ quan thuế (thông qua hình thức nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế, hoặc gửi qua hệ thống bưu chính, hoặc gửi hồ sơ điện tử đến cơ quan thuế qua giao dịch điện tử) chậm nhất vào ngày 20 của tháng sau tháng phát sinh, cụ thể:

+ Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường tại nơi sản xuất hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường, nơi sản xuất, kinh doanh than, trừ thuế bảo vệ môi trường của hoạt động kinh doanh xăng dầu (quy định tại điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP), thuế bảo vệ môi trường của than khai thác và tiêu thụ nội địa (quy định tại điểm b khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP).

+ Đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu: Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp với địa điểm được quy định tại điểm a khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP.

+ Đối với than khai thác và tiêu thụ nội địa: Người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp với địa điểm được quy định tại điểm b khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định số 91/2022/NĐ-CP.

Bước 2: Về cơ quan tiếp nhận hồ sơ khai thuế: 

+ Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường của người nộp thuế, thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế; trường hợp hồ sơ không hợp pháp, không đầy đủ, không đúng mẫu quy định thì thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

+ Còn đối với trường hợp tiếp nhận hồ sơ điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, cơ quan thuế thực hiện tiếp nhận, kiểm tra, giải quyết hồ sơ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan thuế. Theo đó:

Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông báo tiếp nhận việc người nộp thuế đã nộp hồ sơ hoặc thông báo lý do không tiếp nhận hồ sơ cho người nộp thuế qua Cổng thông tin điện tử mà người nộp thuế lựa chọn lập và gửi hồ sơ (Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế/Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN) chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ khai thuế điện tử của người nộp thuế.

Cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giải quyết hồ sơ khai thuế của người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, gửi thông báo chấp nhận/không chấp nhận hồ sơ đến Cổng thông tin điện tử mà NNT lựa chọn lập và gửi hồ sơ chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ ngày ghi trên thông báo tiếp nhận nộp hồ sơ khai thuế điện tử.

>> Xem thêm: Quy định về thuế bảo vệ môi trường với túi ni-lông, bao bì nhựa

Đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp của chúng tôi luôn lắng nghe và hỗ trợ quý vị 24/7. Quý vị có thể liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến tại số hotline 1900.6162. Để đảm bảo quý vị sẽ nhận được sự tư vấn chi tiết và hỗ trợ phù hợp nhất, chúng tôi rất sẵn lòng tiếp nhận yêu cầu của quý vị qua địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn.

Cam kết của chúng tôi là cung cấp sự hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả để đáp ứng mọi nhu cầu pháp lý của quý vị. Mọi đóng góp quý báu từ quý vị luôn được trân trọng và chúng tôi luôn lắng nghe để phục vụ quý vị tốt hơn mỗi ngày. Chúng tôi biết ơn sự hợp tác và ủng hộ đáng quý từ quý vị, đó là nguồn động viên quý báu giúp chúng tôi phát triển và phục vụ quý vị tốt hơn.