1. Quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với trợ cấp thôi việc:

Theo quy định tại khoản 6 Điều 8 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, việc chi phí chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động sẽ được hạch toán vào các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động của người sử dụng lao động (NSDLĐ).

- Hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động: Chi phí chi trả trợ cấp thôi việc được coi là một phần của hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc hoạt động của NSDLĐ. Do đó, các khoản chi này sẽ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh hoặc kinh phí hoạt động trong báo cáo tài chính của NSDLĐ.

- Không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội: Trợ cấp thôi việc không được tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu được chi trả theo đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng thuế cho người lao động trong trường hợp họ nhận được trợ cấp thôi việc.

- Chịu thuế TNCN nếu vượt quá mức quy định của Bộ luật Lao động 2019: Tuy nhiên, nếu phần trợ cấp thôi việc vượt quá mức quy định của Bộ luật Lao động 2019, tức là nằm ngoài giới hạn của quy định pháp luật, thì phần vượt này sẽ phải chịu thuế TNCN. Điều này nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc xử lý thuế đối với các khoản thu nhập vượt quá giới hạn quy định của pháp luật.

 

2. Mức trợ cấp thôi việc được miễn thuế TNCN:

Tại Điều 38 của Bộ luật Lao động 2019, mức trợ cấp thôi việc được miễn thuế TNCN được quy định cụ thể như sau:

- Tháng lương: Mức trợ cấp thôi việc được tính dựa trên số tháng lương của người lao động nhân với hệ số lương được quy định bởi đơn vị hoặc theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, mức này không được vượt quá 6 tháng lương của người lao động. Điều này nhằm đảm bảo rằng trợ cấp thôi việc không vượt quá mức hợp lý, giúp người lao động có một nguồn thu nhập tạm thời sau khi chấm dứt hợp đồng lao động mà không phải chịu thuế TNCN.

- Tiền trợ cấp xê dịch: Trợ cấp xê dịch là khoản tiền mà người lao động nhận được để bù đắp cho các chi phí phát sinh do di chuyển, làm việc tại nơi làm việc xa nhà hoặc nơi không thể đi về trong một ngày làm việc. Mức trợ cấp này được quy định theo các điều kiện cụ thể tại Điều 41 của Bộ luật Lao động 2019.

- Tiền trợ cấp thôi việc: Trợ cấp thôi việc là khoản tiền mà người lao động nhận được khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động, bao gồm cả trường hợp do người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng mà không phải lỗi của người lao động. Mức trợ cấp này được quy định tại Điều 125 của Bộ luật Lao động 2019.

Tất cả các khoản trợ cấp này, nếu được chi trả theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Điều này nhằm đảm bảo rằng người lao động không phải chịu thuế khi nhận các khoản trợ cấp này trong các trường hợp được quy định, giúp giảm bớt gánh nặng thuế đối với người lao động trong các tình huống như thất nghiệp, thôi việc, hoặc di chuyển làm việc.

 

3. Cách tính thuế TNCN đối với trợ cấp thôi việc vượt mức:

Công thức tính:

Thuế TNCN đối với phần trợ cấp thôi việc vượt mức = (Phần trợ cấp vượt mức - Mức miễn thuế) x Mức thuế suất

 Ví dụ:

Ông A nhận trợ cấp thôi việc là 15 triệu đồng, trong đó:

Mức trợ cấp thôi việc được miễn thuế: 10 triệu đồng (theo quy định)

Phần trợ cấp vượt mức: 15 triệu đồng - 10 triệu đồng = 5 triệu đồng

Mức thuế suất áp dụng: 10% Thuế TNCN đối với phần trợ cấp vượt mức = (5 triệu đồng - 10 triệu đồng) x 10% = 0 (đồng)

Lưu ý: Do phần trợ cấp vượt mức của ông A thấp hơn mức miễn thuế (10 triệu đồng) nên ông A không phải chịu thuế TNCN đối với khoản trợ cấp thôi việc này.

Căn cứ vào điểm 1 của Điều 25 trong Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định việc khấu trừ thuế trong các trường hợp khác được giải thích như sau:

- Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba tháng: Trong trường hợp tổng mức trả thu nhập từ hai triệu đồng trở lên, phải khấu trừ thuế với mức 10% trên tổng thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

- Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế nhưng không đạt mức phải nộp thuế: Cá nhân có thể gửi cam kết thu nhập đến tổ chức trả thu nhập để tổ chức không khấu trừ thuế tạm thời.

- Danh sách và thu nhập của cá nhân chưa đạt mức khấu trừ thuế vẫn phải được tổng hợp và nộp cho cơ quan thuế: Tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về cam kết của mình và sẽ bị xử lý theo quy định nếu có sự gian lận.

- Đăng ký thuế và có mã số thuế: Cá nhân làm cam kết phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Đối với các khoản trợ cấp thôi việc chi trả theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và Bộ luật Lao động, không tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động. Tuy nhiên, đối với các khoản tiền lương, tiền trợ cấp thôi việc, tiền thưởng, tiền nghỉ phép chưa sử dụng, nếu từ 2.000.000 đồng trở lên, Văn phòng sẽ khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.

 

4. Hướng dẫn khai báo và nộp thuế TNCN đối với trợ cấp thôi việc vượt mức:

Hướng dẫn khai báo và nộp thuế TNCN đối với phần trợ cấp thôi việc vượt mức có thể được thực hiện như sau:

- Người sử dụng lao động (NSDLĐ):

+ NSDLĐ có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN đối với phần trợ cấp thôi việc vượt mức của người lao động khi chi trả. Đối với phần trợ cấp thôi việc vượt mức, NSDLĐ cần tính toán và khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ thuế áp dụng và các quy định của pháp luật thuế TNCN.

+ Sau đó, NSDLĐ cần nộp số thuế TNCN này cho cơ quan thuế địa phương theo quy định của pháp luật.

- Người lao động:

+ Người lao động có thể tự khai báo và nộp thuế TNCN đối với phần trợ cấp thôi việc vượt mức tại cơ quan thuế địa phương nơi cư trú. Đối với phần trợ cấp thôi việc vượt mức, người lao động cần tự tính toán và khai báo số thuế TNCN phải nộp dựa trên tỷ lệ thuế áp dụng và các quy định của pháp luật.

+ Sau đó, người lao động nộp số thuế TNCN này tại cơ quan thuế địa phương theo quy định của pháp luật.

Lưu ý rằng việc khai báo và nộp thuế TNCN đối với phần trợ cấp thôi việc vượt mức cần tuân thủ đúng các quy định của pháp luật thuế TNCN và có thể có sự hỗ trợ từ cơ quan thuế địa phương khi cần thiết. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong việc thu thuế đối với các khoản thu nhập vượt quá giới hạn quy định của pháp luật.

Quý khách xem thêm bài viết sau: Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo quy định mới 2024

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.